Bắt đầu, khởi đầu một việc, một câu chuyện, một bản nhạc; cũng chỉ phần đầu của nó.
Tiếng Anh: To begin or open; to start an undertaking, a conversation or a piece of music; also its opening.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Bắt đầu, khởi đầu một việc, một câu chuyện, một bản nhạc; cũng chỉ phần đầu của nó.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho câu chuyện, bản nhạc hay một cuộc gặp: mở đầu câu chuyện, mở đầu cho giọng ngâm, đoạn mở đầu, câu mở đầu. Nó hay có cho ở sau để nói cái gì được mở ra: mở đầu cho bao nhiêu hậu quả, mở đầu cho những yêu thương, mở đầu cho cuộc hội họp. Người ta cũng hay khó nghĩ không biết mở đầu thế nào, hay nhờ người khác mở đầu trước mới dám nói.
🇬🇧 The corpus often uses it for conversations, music or meetings: to open a conversation, to introduce a recitation, the opening passage, the opening line. It often takes for, naming what is set in motion: the start of many consequences, of great affection, of a meeting. People often wonder how to begin, or dare to speak only after someone else has opened the subject.
Thí dụ:
Và, nhờ ông cụ đã mở đầu trước, Dương đủ can đảm hỏi cưới Tú làm vợ.
And because the old man had opened the subject first, Duong had the courage to ask for Tu's hand.
Nguồn: Dung Sàigòn, Ngày Tháng Trôi Qua Tình Yêu Còn LạiMở đầu, buổi trưa ăn bánh Hỏi (ngụ ý hỏi han, xem chừng ai ứng cử).
To begin, at noon they eat banh hoi, meaning to ask around and see who will stand.
Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt NamNga không đáp vì nghe có tiếng sáo trổi lên, mở đầu cho giọng ngâm.
Nga did not answer, for a flute struck up, opening the recitation.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữNăm Sang không giấu vẻ lúng túng khi nghĩ cách mở đầu câu chuyện.
Nam Sang did not hide his awkwardness as he thought how to begin the conversation.
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuBuổi gặp gỡ khi nãy mở đầu cho bao nhiêu hậu quả tai hại mà dượng Hai không đoán trước được.
The meeting just now was the beginning of many harmful consequences Uncle Hai had not foreseen.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauMặc dầu không bị xúc động vì cuộc mở đầu tán tỉnh nầy, Hiếu vẫn nghe như là vừa được hồi sinh.
Though not moved by this opening courtship, Hieu still felt as if revived.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoTên khốn kiếp nầy đánh ghen mà không tức giận không thèm nói gì thêm, ngoài câu mở đầu khi nãy.
This wretch was jealous without anger and would say nothing more beyond his opening remark just now.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápVì tiếng ba đã mở đầu cho tôi những yêu thương dầy đặc nhất.
For Dad's voice had opened up for me the deepest love.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tiếng Khóc Mồ CôiBà Kinh mở đầu cho bà Hương văn chánh thức cầu hôn.
Mrs Kinh opened the way for Mrs Huong Van to make the formal proposal.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnÂm thanh cung đàn ngân lên dìu dặt đoạn mở đầu.
The notes of the zither rose softly in the opening passage.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Và, nhờ ông cụ đã mở đầu trước, Dương đủ can đảm hỏi cưới Tú làm vợ.”“Mở đầu, buổi trưa ăn bánh Hỏi (ngụ ý hỏi han, xem chừng ai ứng cử).”“Nga không đáp vì nghe có tiếng sáo trổi lên, mở đầu cho giọng ngâm.”“Năm Sang không giấu vẻ lúng túng khi nghĩ cách mở đầu câu chuyện.”“Buổi gặp gỡ khi nãy mở đầu cho bao nhiêu hậu quả tai hại mà dượng Hai không đoán trước được.”“Mặc dầu không bị xúc động vì cuộc mở đầu tán tỉnh nầy, Hiếu vẫn nghe như là vừa được hồi sinh.”“Tên khốn kiếp nầy đánh ghen mà không tức giận không thèm nói gì thêm, ngoài câu mở đầu khi nãy.”“Vì tiếng ba đã mở đầu cho tôi những yêu thương dầy đặc nhất.”