Là lúc mới khởi, và tiếng ban ở đầu là tiếng chia một việc ra khúc, nên nó đứng đối với cuối cùng và nó hàm rằng về sau khác đi.
Tiếng Anh: At first, in the opening stretch.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là lúc mới khởi, và tiếng ban ở đầu là tiếng chia một việc ra khúc, nên nó đứng đối với cuối cùng và nó hàm rằng về sau khác đi.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Lúc mới khởi. Tiếng ban ở đầu là tiếng chia một việc hay một ngày ra khúc, nên nó cùng bộ với ban đêm và ban ngày. Nó đứng đối với cuối cùng, và điều đáng để ý là nó hầu như luôn hàm rằng về sau khác đi: ban đầu còn bàn nhỏ nhẹ, thét rồi cãi vả to tiếng. Nó cũng làm tính từ: buổi ban đầu, thuở ban đầu.
🇬🇧 The time of beginning. The word at the head divides a matter or a day into stretches, so it belongs with the words for night and daytime. It stands against the word for last, and what is worth marking is that it nearly always implies a later change. It serves as an adjective too.
Thí dụ:
Hồi sớm mơi cậu Hai đấu sở Bưng Sen, hai thằng cha đó ban đầu cũng theo giành.
This morning the young gentleman bid for that plot, and at first those two men contended for it too.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoá hoa tànRình bạn từ hiệu đồ cổ, ban đầu chàng còn làm cho gã mê cò (tem) thấy hay hay.
Watching his friend from the antique shop, at first he made the stamp collector find it amusing.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngBan đầu em quên mất chỗ đó, nên cứ ăn mặc sang trọng và mua quà về thật nhiều.
At first I forgot that place, and so went on dressing grandly and buying a great many presents to bring back.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai HeoChiến tướng ráp đá, ban đầu hai bên hăng hái, nhưng mà cách chơi còn hòa nhã.
The fighting birds were set on, and at first both sides were eager, but the play was still peaceable.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ở theo thờiCô gái ban đầu khóc vài tiếng rồi như nén sầu và đâm giận, vùng bỏ đi một nước.
The girl at first cried a little, and then seemed to swallow her grief and grow angry, and flung off in one stride.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờBan đầu, nàng ngỡ tại tự ái của nàng bị thương nên nó gây ra nỗi khó chịu đó.
At first she supposed it was her wounded pride that had caused that uneasiness.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápMai đây anh còn phải mệt nhiều hơn nữa vì công việc dồn dập của buổi ban đầu.
Tomorrow you will be wearier still with the crowding work of the opening days.
Nguồn: Kim Nhật, Về RBan đầu ở đậu nhà của chị là cô Trương Thị Lang, vợ của Đốc tơ Triệu Như Hổ.
At first she lodged in the house of her sister, the wife of a doctor.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một đời tài sắcBan đầu còn bàn bạc nhỏ nhẹ với nhau, thét rồi sanh ra cãi vả to tiếng với nhau.
At first they talked it over gently, and then in the end fell to quarrelling loudly.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủBan đầu ảnh không chịu đi, bà già với tôi theo ép riết nên ảnh phải đi đó.
At first he would not go, and only because the old lady and I pressed him hard did he have to go.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếuTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Hồi sớm mơi cậu Hai đấu sở Bưng Sen, hai thằng cha đó ban đầu cũng theo giành.”“Rình bạn từ hiệu đồ cổ, ban đầu chàng còn làm cho gã mê cò (tem) thấy hay hay.”“Ban đầu em quên mất chỗ đó, nên cứ ăn mặc sang trọng và mua quà về thật nhiều.”“Chiến tướng ráp đá, ban đầu hai bên hăng hái, nhưng mà cách chơi còn hòa nhã.”“Cô gái ban đầu khóc vài tiếng rồi như nén sầu và đâm giận, vùng bỏ đi một nước.”“Ban đầu, nàng ngỡ tại tự ái của nàng bị thương nên nó gây ra nỗi khó chịu đó.”“Mai đây anh còn phải mệt nhiều hơn nữa vì công việc dồn dập của buổi ban đầu.”“Ban đầu ở đậu nhà của chị là cô Trương Thị Lang, vợ của Đốc tơ Triệu Như Hổ.”