Thương mến mà gần gũi, đối đãi với nhau bằng tình nhà.
Tiếng Anh: Warm and affectionate, treating one another as family.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Thương mến mà gần gũi, đối đãi với nhau bằng tình nhà.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn để nó trong giọng nói, nụ cười và con mắt: giọng nàng nhỏ nhẹ đầy thân ái, Khánh chợt mỉm cười với tôi âu yếm và thân ái, Ái Vi mỉm cười với chàng thân ái, ngồi ngó theo hai trẻ bằng cặp mắt chứa chan thân ái. Rồi nó là cái tình của một nhà: bà mới vui sướng mà sống với cảnh đời thân ái giữa con trai con gái với dâu rể hòa thuận một nhà, cái vòng thân ái của mình chỉ gồm có ba người mà thôi. Người ta đem nó ra tiếp khách: bà Chủ Thiệu tiếp khách với tấm lòng thân ái vui vẻ cực điểm. Nó chan ra được: tình thân ái tràn trề trí tiến thủ hăng hái. Có khi nó siết mạnh quá: hai bàn tay mềm mại bịt mắt tôi, tuy thân ái nhưng bịt quá chặt.
🇬🇧 The corpus sets the word in a voice, a smile and a look, and then in the feeling of a household. It is how guests are received, it can overflow, and at times its grip is too tight.
Thí dụ:
Tôi chớp khẽ hàng mi, Khánh chợt mỉm cười với tôi, âu yếm và thân ái.
I fluttered my lashes lightly, and Khanh suddenly smiled at me, fond and warm.
Nguồn: Dung Sàigòn, Một Thủa Hẹn HòThảo nhìn Đàm một lúc rồi quay đi, giọng nàng nhỏ nhẹ đầy thân ái.
Thao looked at Dam a while, then turned away, her voice soft and full of warmth.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Xõa Ngang LưngDì Hai Oanh ngồi ngó theo hai trẻ bằng cặp mắt chứa chan thân ái.
Aunt Hai Oanh sat watching the two children with eyes brimming with affection.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tìnhBà Chủ Thiệu tiếp khách với tấm lòng thân ái, vui vẻ cực điểm.
Mrs Chu Thieu received the guests with warm affection, as cheerful as could be.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnVì hiểu như vậy nên Dung và Xuân không muốn dành phần thân ái đậm đà của chàng đối với Tuyết Hạnh.
Understanding this, Dung and Xuan did not wish to take any share of his deep affection for Tuyet Hanh.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữCái vòng thân ái của mình chỉ gồm có ba người mà thôi.
Our circle of affection has only three people in it.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cay đắng mùi đờiCô Hòa với cô Vân từ giã bà chủ, bồng hai đứa nhỏ lên xe, tình thân ái tràn trề, trí tiến thủ hăng hái.
Miss Hoa and Miss Van took leave of the lady and lifted the two children into the car, overflowing with affection and eager to press ahead.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tìnhTừ đây bà mới vui sướng mà sống với cảnh đời thân ái giữa con trai con gái với dâu rể hòa thuận một nhà.
From now on she could live happily in a warm family life, with sons and daughters and their spouses all in harmony under one roof.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýMặt tôi chưa kịp quay lại, hai bàn tay mềm mại nào đã nhanh nhẹn bịt mắt tôi, tuy thân ái nhưng bịt quá chặt.
Before I could turn round, two soft hands had quickly covered my eyes, fondly but far too tight.
Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng CũÁi Vi mỉm cười với chàng thân ái.
Ai Vi smiled warmly at him.
Nguồn: Dung Sàigòn, Những Giọt Long LanhTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tôi chớp khẽ hàng mi, Khánh chợt mỉm cười với tôi, âu yếm và thân ái.”“Thảo nhìn Đàm một lúc rồi quay đi, giọng nàng nhỏ nhẹ đầy thân ái.”“Dì Hai Oanh ngồi ngó theo hai trẻ bằng cặp mắt chứa chan thân ái.”“Bà Chủ Thiệu tiếp khách với tấm lòng thân ái, vui vẻ cực điểm.”“Vì hiểu như vậy nên Dung và Xuân không muốn dành phần thân ái đậm đà của chàng đối với Tuyết Hạnh.”“Cái vòng thân ái của mình chỉ gồm có ba người mà thôi.”“Cô Hòa với cô Vân từ giã bà chủ, bồng hai đứa nhỏ lên xe, tình thân ái tràn trề, trí tiến thủ hăng hái.”“Từ đây bà mới vui sướng mà sống với cảnh đời thân ái giữa con trai con gái với dâu rể hòa thuận một nhà.”