Dễ thương, đáng yêu, có vẻ dịu dàng làm người ta mến.
Tiếng Anh: Lovable and charming; gentle in a way that endears one to others.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Dễ thương, đáng yêu, có vẻ dịu dàng làm người ta mến.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho người, nhứt là con gái, và hay đặt sau gương mặt, nụ cười, cử chỉ, tánh tình: gương mặt khả ái, nụ cười khả ái, cử chỉ khả ái, tư cách ôn hòa khả ái. Nó hay đứng cạnh những chữ cùng nhà: mềm mỏng khả ái, hiền lành khả ái, dịu hiền khả ái. Kho văn cũng có lúc so nó với dễ thương như một chữ văn vẻ hơn, và dùng nó cho biệt danh hay tên gọi dễ mến.
🇬🇧 The corpus often uses it for people, especially girls, often after face, smile, gesture or temperament: a lovely face, a charming smile, an endearing gesture, a mild and pleasant manner. It sits beside kindred words: gentle and lovable, kind and charming, soft and sweet. The corpus sometimes treats it as a more literary word for cute, and applies it to an endearing nickname.
Thí dụ:
Thường ngày nàng rất mềm mỏng, khả ái, không hay nũng nịu và giận dỗi bao giờ.
Ordinarily she was very gentle and lovable, never petulant or sulky.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaKhán giả đang nóng lòng chờ đợi để thưởng thức tài nghệ của nhà thi sĩ khả ái ấy.
The audience was eagerly waiting to enjoy the talents of that charming poet.
Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng CũBỗng dưng thiếu nữ khả ái nầy trông dễ ghét lạ kỳ đối với hai con mắt mới của Lưu.
Suddenly this lovable girl looked strangely hateful to Luu's new eyes.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhNghe đến đây, Phương ngoảnh lại nhìn chúng, đôi má ửng đỏ, môi nhoẻn nụ cười khả ái.
Hearing this, Phuong turned to look at them, her cheeks flushed, her lips parting in a charming smile.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Tài Không Đợi TuổiNàng nghĩ ngợi miên man về cái biệt danh khả ái ấy của Tuyết Hạnh.
She mused endlessly on Tuyet Hanh's charming nickname.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữTrước cử chỉ khả ái của chàng tuổi trẻ, Bá tước có cảm tình ngay.
Faced with the young man's endearing manner, the Count warmed to him at once.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Gió Biên ThùyThân hình mạnh khỏe, gương mặt khả ái trẻ trung của thằng Tú lắm lúc khiến cô Ngọc rung động.
Tu's strong body and fresh, lovable face often stirred Miss Ngoc.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyNàng Tình Thương lộ gương mặt dịu hiền khả ái, như muốn gieo yêu thương cho tất cả muôn loài.
Lady Love showed a gentle, lovable face, as if wishing to sow love among all creatures.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Thần Điểu Và Hoa HồngDù sao đi nữa, bà chánh thất vẫn hiền lành, khả ái và vô tội.
Whatever else, the first wife was still gentle, lovable and innocent.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònNgười có tư cách ôn hòa khả ái như vầy không lẽ trắc nết.
A person so mild and pleasant could hardly be unfaithful.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếuTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Thường ngày nàng rất mềm mỏng, khả ái, không hay nũng nịu và giận dỗi bao giờ.”“Khán giả đang nóng lòng chờ đợi để thưởng thức tài nghệ của nhà thi sĩ khả ái ấy.”“Bỗng dưng thiếu nữ khả ái nầy trông dễ ghét lạ kỳ đối với hai con mắt mới của Lưu.”“Nghe đến đây, Phương ngoảnh lại nhìn chúng, đôi má ửng đỏ, môi nhoẻn nụ cười khả ái.”“Nàng nghĩ ngợi miên man về cái biệt danh khả ái ấy của Tuyết Hạnh.”“Trước cử chỉ khả ái của chàng tuổi trẻ, Bá tước có cảm tình ngay.”“Thân hình mạnh khỏe, gương mặt khả ái trẻ trung của thằng Tú lắm lúc khiến cô Ngọc rung động.”“Nàng Tình Thương lộ gương mặt dịu hiền khả ái, như muốn gieo yêu thương cho tất cả muôn loài.”