Là ngại vì thương, ngại vì sợ làm phiền người ta, nên nó khác ngại suông ở chỗ nó có cái thương ở trong.
Tiếng Anh: Uneasy out of concern for another.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là ngại vì thương, ngại vì sợ làm phiền người ta, nên nó khác ngại suông ở chỗ nó có cái thương ở trong.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Ngại vì thương, ngại vì sợ làm phiền người ta. Nó khác ngại suông ở chỗ nó có cái thương ở trong: người ta ái ngại khi thấy người khác khổ, và cũng ái ngại khi mình sợ làm người khác mất công. Vì vậy nó hay đi cặp với bùi ngùi, với dè dặt, với sụt sè.
🇬🇧 Uneasy out of fellow feeling, or from fear of putting another to trouble. It differs from plain hesitation by the kindness in it: one feels it seeing another's hardship, and feels it too when afraid of being a burden. So it pairs with being moved and with hanging back.
Thí dụ:
Nó làm cho tôi phải ái ngại lo sợ quá, cực lòng nhọc trí không biết chừng nào.
It makes me so uneasy and afraid, and wears my heart and my mind past all telling.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ chồngBà Hương văn thấy nhà cửa kinh đinh, đẹp đẽ quá, bà ái ngại nên ít nói chuyện.
Seeing the house so grand and handsome, the village teacher's wife was uneasy and said little.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnLiên và Vĩnh nhớ đến lời ông cụ thuật lại về mấy đứa con, đều lấy làm ái ngại.
Remembering what the old man had told them of his children, the two of them were uneasy.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Chưa Tròn Tuổi MộngSợ cậu mới quen, chưa qua nhà mình lần nào, cậu ái ngại nên cậu không chịu qua.
Fearing that, being newly acquainted and never having come to our house, he would be uneasy, he would not come.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýChớ nếu nói chuyện nào khác, thì có chi cho cô ái ngại đến nỗi không dám nói.
For if it were any other matter, what should make her so uneasy as not to dare speak.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhChiều hôm qua khi đám “bê quay” đến, Khanh đã ái ngại, nhưng làm sao bây giờ.
Yesterday evening when that crowd came, he was uneasy, but what was to be done.
Nguồn: Xuân Vũ, Vượt Trường Sơn 1 - Đường Đi Không ĐếnTốn công có một chút mà ba hết ái ngại trong lòng, hết sợ tiếng cha ghẻ con ghẻ.
A little trouble taken, and my father is uneasy no longer and fears the name of stepfather no more.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hậnBà Xã với cô Hưởng chưa biết nhau nên mới gặp nhau tự nhiên ái ngại phải dè dặt.
The two of them did not yet know one another, so meeting for the first time they were naturally uneasy and had to be careful.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nàoHoàng Hậu nghe tin, đến thăm, và ái ngại hết sức, mà thấy Tằm có vẻ đau đớn lắm.
The queen heard of it and came to visit, and was most uneasy at finding the silkworm in such pain.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácGiọng Lê biểu lộ sự xúc cảm chân thành, làm cho cả bọn đều bùi ngùi ái ngại.
His voice showed a sincere feeling, and it made the whole party sad and uneasy.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đoàn Quân Áo đenTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nó làm cho tôi phải ái ngại lo sợ quá, cực lòng nhọc trí không biết chừng nào.”“Bà Hương văn thấy nhà cửa kinh đinh, đẹp đẽ quá, bà ái ngại nên ít nói chuyện.”“Liên và Vĩnh nhớ đến lời ông cụ thuật lại về mấy đứa con, đều lấy làm ái ngại.”“Sợ cậu mới quen, chưa qua nhà mình lần nào, cậu ái ngại nên cậu không chịu qua.”“Chớ nếu nói chuyện nào khác, thì có chi cho cô ái ngại đến nỗi không dám nói.”“Chiều hôm qua khi đám “bê quay” đến, Khanh đã ái ngại, nhưng làm sao bây giờ.”“Tốn công có một chút mà ba hết ái ngại trong lòng, hết sợ tiếng cha ghẻ con ghẻ.”“Bà Xã với cô Hưởng chưa biết nhau nên mới gặp nhau tự nhiên ái ngại phải dè dặt.”