Là áo quần nói theo chữ Hán, nên nó trọng thể hơn áo quần, và nó hay đi với chữ thay đổi chớ không đi với chữ mặc.
Tiếng Anh: Clothing, in the formal Sino-Vietnamese term.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là áo quần nói theo chữ Hán, nên nó trọng thể hơn áo quần, và nó hay đi với chữ thay đổi chớ không đi với chữ mặc.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Áo quần nói theo chữ Hán. Nó trọng thể hơn áo quần, nên nhà văn dùng nó khi tả người có vai vế hoặc khi kể chuyện một cách nghiêm. Điều đáng chú ý là nó hay đi với chữ thay đổi, thay đổi y phục, chớ ít đi với chữ mặc, và nó đứng đối với đồ mát là thứ mặc trong nhà.
🇬🇧 Clothing named with the Sino-Vietnamese term. It is more formal than the plain word, so writers use it for people of standing or in a grave narration. Notably it goes with changing rather than with wearing, and it stands against the light things worn about the house.
Thí dụ:
Người nhà nói cô Kim đi dạy học rồi cô thay đổi y phục mà đi ra ngoài Sài Gòn.
The household said that after teaching she changed her clothes and went out into the city.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai khối tìnhLong rón rén vào phòng và thay y phục dưới ánh sáng lờ mờ của ngọn đèn chong.
He crept into the room and changed his clothes by the dim light of the night lamp.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoỪ, tại sao người con trai y phục màu xám tro biệt dạng luôn, không trở lại nữa?
Yes, and why has the young man in ash grey clothes vanished for good and never come back?
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhCậu Tập mang đồ mát ra cho ông thay, ông đỡ lấy bộ y phục nhưng mắt không rời bà.
The boy brought out the cool things for him to change into, and he took the clothes but did not take his eyes off her.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về TrầnCô Lý biểu mấy đứa nhỏ cho mướn ngựa chờ cô, rồi cô chạy vô phòng thay đổi y phục.
She told the children to hire a horse and wait for her, then ran into her room to change her clothes.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếuBà cụ có may cho Hảo một bộ đồ mát, để Hảo khỏi đùm đề mang y phục ra khỏi trường.
The old lady had a set of cool things sewn for her, so that she need not carry her clothes out of the school in a bundle.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học TròChàng để nguyên y phục mà nằm dài lên chõng vì đi bộ mỏi rụng cả hai chơn.
He left his clothes as they were and lay down on the plank bed, both legs dropping off with walking.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai HeoChàng nựng con, nói chuyện với nó giây lát, rồi đi thay y phục để ăn cơm.
He fondled the child and talked with it a while, then went to change his clothes for the meal.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngLiên đi tuốt vào trong để thay đổi y phục và thấy đèn ở buồng ngoài tắt phụp xuống.
She went straight in to change her clothes, and saw the lamp in the outer room go suddenly out.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IIĐoạn chàng lại thay đồ mát ra, mặc y phục làm việc vào rồi thả bộ ra chợ.
Then he changed out of the cool things, put on his working clothes and strolled out to the market.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Người nhà nói cô Kim đi dạy học rồi cô thay đổi y phục mà đi ra ngoài Sài Gòn.”“Long rón rén vào phòng và thay y phục dưới ánh sáng lờ mờ của ngọn đèn chong.”“Ừ, tại sao người con trai y phục màu xám tro biệt dạng luôn, không trở lại nữa?”“Cậu Tập mang đồ mát ra cho ông thay, ông đỡ lấy bộ y phục nhưng mắt không rời bà.”“Cô Lý biểu mấy đứa nhỏ cho mướn ngựa chờ cô, rồi cô chạy vô phòng thay đổi y phục.”“Bà cụ có may cho Hảo một bộ đồ mát, để Hảo khỏi đùm đề mang y phục ra khỏi trường.”“Chàng để nguyên y phục mà nằm dài lên chõng vì đi bộ mỏi rụng cả hai chơn.”“Chàng nựng con, nói chuyện với nó giây lát, rồi đi thay y phục để ăn cơm.”