Vừa kính vừa chịu là người ta hơn mình, cái phục có kính ở trong.
Tiếng Anh: To respect and to grant that another is one's better, an admiration with reverence in it.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Vừa kính vừa chịu là người ta hơn mình, cái phục có kính ở trong.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kính là trọng, phục là chịu là người ta hơn mình. Ghép lại thì nó khác chữ phục một mình: phục có thể chỉ là chịu thua, còn kính phục thì có trọng. Trong kho văn Nam Bộ người ta kính phục cái tánh, cái ý chí, cái can đảm, cái khí khái, chớ ít khi kính phục cái giàu; và khi nó dùng cho đồng bạc thì câu đó đang châm biếm: hễ có bạc cho nhiều thì thiên hạ kính phục. Hay đi với chữ lắm, chữ phải.
🇬🇧 The first element is to revere and the second to grant that another is one's better. Together they differ from the second alone, which may be mere submission, since this one carries regard. In the Southern corpus people feel it for a temper, a will, a courage, a proud spirit, and seldom for wealth; where it is used of money the sentence is being sardonic. It often takes an intensifier or a word of compulsion.
Thí dụ:
Chàng thấy Bão vẫn như xưa, vẫn có những cái gì khiến cho chàng phải kính phục.
He found Bao just as before, still with something in him that compelled his respect.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Người Yêu NướcKhép chúng vào kỷ luật thì dễ nhưng làm cho chung kính phục, yêu mến mới là khó.
Bringing them under discipline is easy, but making them respect and love one is the hard thing.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaKhông thể không kính phục Ngọc được, nhưng cũng không thể yêu anh ấy được.
One cannot help respecting Ngoc, but one cannot love him either.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IIHễ có bạc cho nhiều, thì thiên hạ kính phục, không cần tình nghĩa gì hết.
If there is plenty of money to give, the world respects one, with no need of feeling or obligation at all.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoá hoa tànTao có nói sự ấy với nó, thì nó nói nó thấy tánh ý mầy nó kính phục lắm.
I spoke of that with him, and he said that seeing your temper he respects you greatly.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặngHương chức thấy ăn mặc đàng hoàng thì trong ý kính phục lắm nên cứ ngó Tú Phan hoài.
The village notables saw him decently dressed and inwardly respected him greatly, so they kept looking at Tu Phan.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhQuả nàng đã kính phục, đã mến ông thầy học nhiều, nhưng chỉ có thế thôi.
She had indeed respected and been very fond of her old teacher, but that was all.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập INhung nói to, ngoài đường cái, lão thầy rắn im lặng kính phục sự can đảm của cô gái.
Nhung spoke loudly, out on the highway, and the old snake doctor silently respected the girl's courage.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiTuy tôi mang chủ nghĩa "Vô khả vô bất khả", song tôi cũng phải kính phục ý chí của bà.
Though I hold to the doctrine of neither can nor cannot, I still have to respect your will, madam.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ tìnhMà Bá Kỳ tuy không kính phục cử chỉ của mẹ, song cũng chẳng hề có một lời phiền trách.
And though Ba Ky did not respect his mother's conduct, he never uttered one word of complaint.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tiền bạc, bạc tiềnTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Chàng thấy Bão vẫn như xưa, vẫn có những cái gì khiến cho chàng phải kính phục.”“Khép chúng vào kỷ luật thì dễ nhưng làm cho chung kính phục, yêu mến mới là khó.”“Không thể không kính phục Ngọc được, nhưng cũng không thể yêu anh ấy được.”“Hễ có bạc cho nhiều, thì thiên hạ kính phục, không cần tình nghĩa gì hết.”“Tao có nói sự ấy với nó, thì nó nói nó thấy tánh ý mầy nó kính phục lắm.”“Hương chức thấy ăn mặc đàng hoàng thì trong ý kính phục lắm nên cứ ngó Tú Phan hoài.”“Quả nàng đã kính phục, đã mến ông thầy học nhiều, nhưng chỉ có thế thôi.”“Nhung nói to, ngoài đường cái, lão thầy rắn im lặng kính phục sự can đảm của cô gái.”