Kính trọng và phục sâu sắc tài năng, đức độ hay việc làm của người khác.
Tiếng Anh: To deeply admire and respect someone's talent, character or deeds.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Kính trọng và phục sâu sắc tài năng, đức độ hay việc làm của người khác.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho tài năng và thái độ đáng nể: khâm phục tài ông, khâm phục thái độ bình tĩnh, khâm phục tài bắn, rất khâm phục ông về mặt học vấn. Nó hay đi với ánh mắt và vẻ, như nhìn với ánh mắt khâm phục, có vẻ khâm phục. Người khâm phục trong truyện thường cũng thấy mình kém hơn hay thẹn với mình.
🇬🇧 The corpus often uses it for impressive talent and conduct: admiring his skill, admiring his calm, admiring his marksmanship, greatly respecting his learning. It pairs with look and air, like gazing admiringly or seeming impressed. The admirer in these stories often also feels inferior or ashamed of themselves.
Thí dụ:
Bá Vạn nghĩ rằng mình đã lập công lớn, cô Huôi và Mười Hấu phải nhớ ơn và khâm phục.
Ba Van thought he had done a great deed, and Co Huoi and Muoi Hau must be grateful and admire him.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònCàng khâm phục Tuấn bao nhiêu, Ngọc càng thấy thẹn với mình bấy nhiêu.
The more Ngoc admired Tuan, the more ashamed of himself he felt.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi ThắmVề mặt cá nhân, chúng tôi rất mến ông, và về mặt học vấn, chúng tôi cũng rất khâm phục ông.
Personally we like him very much, and as a scholar we also greatly admire him.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt NamTôi muốn trở lại biệt thự để ngỏ lời khâm phục sát đất ông ta.
I wanted to go back to the villa to express my deepest admiration for him.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúNàng nhìn bức họa chân dung nàng với ánh mắt khâm phục.
She looked at her portrait with admiring eyes.
Nguồn: Dung Sàigòn, Những Giọt Long LanhCô Mịn liếc qua Tư Bình Thủy như khâm phục, hãnh diện.
Co Min glanced at Tu Binh Thuy, as if admiring and proud.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamThình lo sợ vô cùng trước những lời Thọ nói, nhưng trong lòng không khỏi khâm phục thái độ bình tĩnh của chàng.
Thinh was terribly frightened by Tho's words, yet could not help admiring his calm.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônSự chế giễu ấy không ác ý, trái lại chứng tỏ cảm tình, muốn thân mật và hàm kín đáo sự khâm phục tài bắn của ông.
That teasing was not spiteful; on the contrary it showed warmth, a wish to be friendly, and a quiet admiration for his marksmanship.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờBởi vậy khi Nhâm lên tới nơi ông ta niềm nở đón tiếp và có vẻ khâm phục sự sốt sắng âu lo của Nhâm đối với nạn nhơn.
So when Nham got there he greeted him warmly and seemed to admire Nham's anxious eagerness for the victim.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmQuan Tàu ngạc nhiên, khâm phục tài ông.
The Chinese mandarin was astonished and admired his skill.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Bá Vạn nghĩ rằng mình đã lập công lớn, cô Huôi và Mười Hấu phải nhớ ơn và khâm phục.”“Càng khâm phục Tuấn bao nhiêu, Ngọc càng thấy thẹn với mình bấy nhiêu.”“Về mặt cá nhân, chúng tôi rất mến ông, và về mặt học vấn, chúng tôi cũng rất khâm phục ông.”“Tôi muốn trở lại biệt thự để ngỏ lời khâm phục sát đất ông ta.”“Nàng nhìn bức họa chân dung nàng với ánh mắt khâm phục.”“Cô Mịn liếc qua Tư Bình Thủy như khâm phục, hãnh diện.”“Thình lo sợ vô cùng trước những lời Thọ nói, nhưng trong lòng không khỏi khâm phục thái độ bình tĩnh của chàng.”“Sự chế giễu ấy không ác ý, trái lại chứng tỏ cảm tình, muốn thân mật và hàm kín đáo sự khâm phục tài bắn của ông.”