Nói cho người ta chịu theo ý mình, chịu vì nghe ra lẽ chớ không vì bị buộc.
Tiếng Anh: To talk another into consenting to one's view, consenting because the reason is seen and not because of compulsion.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Nói cho người ta chịu theo ý mình, chịu vì nghe ra lẽ chớ không vì bị buộc.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Thuyết là nói, phục là chịu theo. Trong kho văn Nam Bộ nó nhận thẳng người mình nói: thuyết phục cô Liên, thuyết phục gia đình, thuyết phục họ chịu theo tổ chức. Nó cũng quay vô mình: lặp đi lặp lại câu ấy mãi để tự thuyết phục mình. Chỗ nó không xong thì kho văn nói rất gọn: thuyết phục không được thì thôi. Làm tính từ thì nó chỉ cái sức của lời: đủ tính thuyết phục, đem ra tất cả tài hùng biện để thuyết phục nhau.
🇬🇧 The elements mean to speak and to submit. In the Southern corpus it takes the person addressed directly, a woman, a family, a group of traders to be brought into an association. It turns upon oneself as well, repeating a phrase over and over to talk oneself into it. Where it fails the corpus says so briefly. As an adjective it names the force in the words, bringing out all one's eloquence to talk each other round.
Thí dụ:
Ông Hứa Hui Tchai không thuyết phục cô Liên được, đành viết cho nàng cái séc.
Mr Hua Hui Tchai could not talk Miss Lien round, and so wrote her a cheque instead.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenLưu cứ lặp đi lặp lại câu ấy mãi để tự thuyết phục mình, nhưng nó cứ làm sao ấy!
Luu kept repeating that phrase over and over to talk himself round, but somehow it would not do.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhTuyết đã thuyết phục tôi ngồi yên nó sửa lại mái tóc, sơn lại móng chân cho tôi.
Tuyet had talked me into sitting still while she set my hair to rights and painted my toenails again.
Nguồn: Dung Sàigòn, Một Thủa Hẹn HòNhưng nếu ông đồng ý với tôi, xin ông cố gắng để thuyết phục gia đình vào điểm ấy.
But if you agree with me, please make an effort to talk the family round on that point.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênTrái lại người con trai ít nói lại có một điều cần phải thuyết phục Quít.
The quiet young man, on the contrary, had one thing he needed to talk Quit round upon.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápChưa chắc cô Huôi thuyết phục cậu Cẩu được, khi tình thế trở nên khó xử.
It is far from certain that Miss Huoi could talk cousin Cau round, once the situation grew awkward.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònBây giờ ba anh chết rồi, em và mẹ em thuyết phục mãi ảnh vẫn không chịu quay về nhà.
Now that your father is dead, my mother and I have talked and talked and still he will not come home.
Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng GaiCó khi bất đồng về một vài quyết định họ đem ra tất cả tài hùng biện để thuyết phục nhau.
When they differed over some decision they would bring out all their eloquence to talk each other round.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi ThắmCuối cùng rồi tôi cũng thuyết phục được Trường cho tôi đi hát sau khi sanh được năm tháng.
In the end I did talk Truong into letting me go and sing, five months after the birth.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Mơ Nghìn SợiNên tôi đã không ngần ngại, gạt bỏ mọi rụt rè e ngại ngày thường và thuyết phục Ba Mẹ tôi.
So I did not hesitate, but put aside all my everyday shyness and misgiving and talked my parents round.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ GhétTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Ông Hứa Hui Tchai không thuyết phục cô Liên được, đành viết cho nàng cái séc.”“Lưu cứ lặp đi lặp lại câu ấy mãi để tự thuyết phục mình, nhưng nó cứ làm sao ấy!”“Tuyết đã thuyết phục tôi ngồi yên nó sửa lại mái tóc, sơn lại móng chân cho tôi.”“Nhưng nếu ông đồng ý với tôi, xin ông cố gắng để thuyết phục gia đình vào điểm ấy.”“Trái lại người con trai ít nói lại có một điều cần phải thuyết phục Quít.”“Chưa chắc cô Huôi thuyết phục cậu Cẩu được, khi tình thế trở nên khó xử.”“Bây giờ ba anh chết rồi, em và mẹ em thuyết phục mãi ảnh vẫn không chịu quay về nhà.”“Có khi bất đồng về một vài quyết định họ đem ra tất cả tài hùng biện để thuyết phục nhau.”