Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Chịu nghe theo, làm theo lệnh hay ý của người trên mà không cãi lại.

Tiếng Anh: To submit and obey; to follow the orders or will of those above without resisting.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
phục tùng(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Chịu nghe theo, làm theo lệnh hay ý của người trên mà không cãi lại.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1chịu nghe theo người trênđời sống[trang trọng]
B2

🇻🇳 Kho văn hay đặt sau nó cái mà người ta phải nghe theo: phục tùng mạng lệnh người chỉ huy, phục tùng luật pháp, phục tùng lời nói của tao, phục tùng định mạng. Nó cũng làm danh từ: sự phục tùng, cảnh phục tùng. Kho văn cho thấy cái lý do của nó: vì cảm đức, vì nể sợ, vì thấy người ta mạnh. Cái không phục tùng thì hay bị đuổi ra hay bị coi là ngạo mạn: ai không chịu phục tùng nó thì cất nhà riêng mà ở, bất phục tùng luật pháp.

🇬🇧 The corpus often sets after it what must be obeyed: a commander's orders, the law, what I say, fate. It also works as a noun, obedience, a state of subjection. The corpus shows its reasons: gratitude for kindness, fear and respect, the sight of someone stronger. Refusing to submit usually means being turned out or seen as arrogant.

Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Hễ ra tay ăn thua bất cứ ai là tụi nó hăng hái, phục tùng mạng lệnh người chỉ huy.

Whenever they set out to fight anyone, they are eager and obey their leader's orders.

Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời

Một dữ dội cho Uyển nể sợ phục tùng, cho Uyển nhỏ nhoi bé bỏng trong Hải.

A fierceness that made Uyen respect, fear and yield, that made Uyen small and tiny in Hai's arms.

Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Ngày Xưa Chân Sáo

Song ngó cặp mắt với sắc mặt của họ thì biết họ cảm đức phục tùng, dầu chết họ cũng không phụ bạc.

But looking at their eyes and faces one could tell they were grateful and devoted, and would never betray even unto death.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý

Bọn này thường tỏ ra ngạo mạn, bất phục tùng luật pháp.

This lot were usually arrogant and would not submit to the law.

Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam

Tới xứ nầy mà mầy không phục tùng lời nói của tao.

You come to this land and will not obey what I say.

Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa Hòn

Sự phục tùng ấy lâu ngày thành một thói quen, nhưng vẫn không giết chết được bản năng tự nhiên của tuổi trẻ.

That submission became a habit over time, yet it still could not kill youth's natural instincts.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi Thắm

Sự biến chuyển đó là lẽ dĩ nhiên, con người thuộc hạng bình dân vì thấy ai mạnh mẽ thì họ phục tùng, thấy đâu có lợi thì họ áp tới.

That change is only natural; common people submit to whoever they see is strong and rush to wherever there is profit.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thân

Nó nói ai không chịu phục tùng nó, thì cất nhà riêng mà ở rồi thong thả muốn làm gì thì làm, chớ ở trong nhà nó thì không được chơi bời nữa.

He said anyone who would not submit to him could build a house of their own and do as they pleased, but in his house there would be no more carousing.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻ

Trên mẹ vui tận tụy, dưới con quyết phục tùng; mẹ con chung sống với mỗi người một tinh thần như vậy, thì làm sao mà không êm ấm khắn khít được.

The mother above devoted, the child below resolved to obey; with mother and child living in such a spirit, how could they fail to be warm and close.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nào

Hoặc cam tâm phục tùng định mạng mà sống theo luân lý Khổng Mạnh vì xưa nay con tạo đa đoan, trời xanh quen thói má hồng đánh ghen, chữ tài liền với chữ tai.

Or else to resign oneself to fate and live by the ethics of Confucius and Mencius, since the Creator is fickle, blue heaven is ever jealous of rosy cheeks, and talent goes hand in hand with misfortune.

Nguồn: Sơn Nam, Người Việt Có Dân Tộc Tính Không
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Hễ ra tay ăn thua bất cứ ai là tụi nó hăng hái, phục tùng mạng lệnh người chỉ huy.”
Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời, Phần 3
“Một dữ dội cho Uyển nể sợ phục tùng, cho Uyển nhỏ nhoi bé bỏng trong Hải.”
Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Ngày Xưa Chân Sáo, Chương 5
“Song ngó cặp mắt với sắc mặt của họ thì biết họ cảm đức phục tùng, dầu chết họ cũng không phụ bạc.”
Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý, Chương 20
“Bọn này thường tỏ ra ngạo mạn, bất phục tùng luật pháp.”
Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam, Nghĩa quân thất trận và nông dân mất ruộng
“Tới xứ nầy mà mầy không phục tùng lời nói của tao.”
Sơn Nam, Bà Chúa Hòn, Chương 8
“Sự phục tùng ấy lâu ngày thành một thói quen, nhưng vẫn không giết chết được bản năng tự nhiên của tuổi trẻ.”
Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi Thắm, Chương 4
“Sự biến chuyển đó là lẽ dĩ nhiên, con người thuộc hạng bình dân vì thấy ai mạnh mẽ thì họ phục tùng, thấy đâu có lợi thì họ áp tới.”
Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thân, Chương
“Nó nói ai không chịu phục tùng nó, thì cất nhà riêng mà ở rồi thong thả muốn làm gì thì làm, chớ ở trong nhà nó thì không được chơi bời nữa.”
Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻ, Chương 15