Lướt qua rất nhanh như tia chớp; ở Nam Bộ cũng là tạt ngang qua một chỗ trong chốc lát.
Tiếng Anh: To flash past very quickly like a spark; in the South also to drop by or cut across somewhere briefly.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Lướt qua rất nhanh như tia chớp; ở Nam Bộ cũng là tạt ngang qua một chỗ trong chốc lát.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn dùng nó cho ánh sáng vạch ngang và cho ý nghĩ thoáng đến: lằn sáng xẹt qua, nghi ngờ xẹt qua trí, ý nghĩ xẹt qua. Trong lối nói Nam Bộ nó còn là tạt ngang một nơi, như xẹt qua Hồng Ngự cho có lệ, xẹt qua xẹt lại nhà hàng xóm.
🇬🇧 The corpus uses it for light streaking across and for thoughts flashing by: a streak of light, a suspicion flashing through the mind, ideas darting past. In Southern speech it also means popping over somewhere briefly, as in stopping at a town for form's sake, or dropping in and out of the neighbors' houses.
Thí dụ:
Trên màn trời đêm, bỗng vạch ra một lằn sáng, xẹt qua không gian rồi tắt hẳn.
Across the night sky a streak of light suddenly cut through space and then went out.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Vó Ngựa Cầu ThuNgay trước mặt ông Rốp là tấm bản đồ lớn, ghi nhiều mũi tên xẹt qua lại.
Right in front of Mr. Rop was a large map marked with many arrows darting back and forth.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauCái nhà ấy lạ kỳ, đờn bà trong nhà không xẹt qua xẹt lại các nhà khác như tất cả đờn bà ở đây.
That house was odd: its women did not pop in and out of other houses like all the women here.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập INhưng một nghi ngờ thoáng xẹt qua trí chàng như chớp nhoáng.
But a suspicion flashed through his mind like lightning.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênTui nghe bác chắc lưỡi hít hà liên hồi mỗi khi có bóng áo xanh áo đỏ xẹt qua, bộ hổng có vậy sao?
I heard you clicking your tongue in admiration every time a flash of blue or red dress went by, did you not?
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuSau khi xẹt qua Hồng Ngự cho có lệ vì thật ra Tâm đã mượn cớ đó để ghé qua Thường Phước kiếm Nhạn.
After popping over to Hong Ngu for form's sake, since in fact Tam had used that as an excuse to stop by Thuong Phuoc to look for Nhan.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhấtNhưng khó nói quá, những ý nghĩ xẹt qua trong trí anh.
But it is so hard to say, the thoughts flashing through his mind.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápChắc họ băng đồng để xẹt qua sông cái.
They probably cut across the fields to dart over the big river.
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuKhi chạy tới bến xe miền Đông thì một tia sáng xẹt qua óc Phi sau khi anh ta nhìn những chiếc xe đò tối om ngủ yên dựa lề đường.
When he reached the Eastern bus station, a flash of insight shot through Phi's mind after he looked at the dark buses sleeping along the curb.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về TrầnTrước mặt nàng, những làn hào quang xẹt qua xẹt lại rồi tan mất đi, nàng chỉ còn thấy đôi mắt Vũ, đôi mắt mà nàng chưa hề thấy như thế bao giờ.
Before her, halos of light flashed back and forth and then vanished, and she saw only Vu's eyes, eyes she had never seen like that before.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Người Yêu NướcTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Trên màn trời đêm, bỗng vạch ra một lằn sáng, xẹt qua không gian rồi tắt hẳn.”“Ngay trước mặt ông Rốp là tấm bản đồ lớn, ghi nhiều mũi tên xẹt qua lại.”“Cái nhà ấy lạ kỳ, đờn bà trong nhà không xẹt qua xẹt lại các nhà khác như tất cả đờn bà ở đây.”“Nhưng một nghi ngờ thoáng xẹt qua trí chàng như chớp nhoáng.”“Tui nghe bác chắc lưỡi hít hà liên hồi mỗi khi có bóng áo xanh áo đỏ xẹt qua, bộ hổng có vậy sao?”“Sau khi xẹt qua Hồng Ngự cho có lệ vì thật ra Tâm đã mượn cớ đó để ghé qua Thường Phước kiếm Nhạn.”“Nhưng khó nói quá, những ý nghĩ xẹt qua trong trí anh.”“Chắc họ băng đồng để xẹt qua sông cái.”