Không xét tới nữa, dùng cho cái lỗi thì là tha, cho cái dịp thì là để lỡ.
Tiếng Anh: To let a thing go: of a fault it means to forgive, of a chance it means to lose it.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Không xét tới nữa, dùng cho cái lỗi thì là tha, cho cái dịp thì là để lỡ.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Không xét tới nữa. Chữ nầy có hai mặt trái nhau và kho văn dùng cả hai. Bỏ qua cái lỗi là tha: ảnh đã bỏ qua cho một lần, em khuyên anh hãy bỏ qua cho rồi. Bỏ qua cái dịp là để lỡ, và khi đó câu văn luôn kèm một lời tiếc: chẳng nên bỏ qua cái dịp tốt ấy, bỏ qua cái dịp nầy nghĩ thiệt uổng. Coi chừng chữ bỏ đứng riêng rồi tới chữ qua.
🇬🇧 To let a thing go by. The word has two opposite faces and the corpus uses both. To let a fault go is to forgive, as when a man has forgiven once. To let a chance go is to lose it, and there the sentence always carries a regret, that such a good chance should not be let slip. Beware of a sentence where one word stands alone and the other begins a new phrase.
Thí dụ:
Nhưng đã quen với những trận dở chứng của vợ, ông bỏ qua không băn-khoăn lâu.
But being used to his wife's fits, he let it go and did not worry long.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt BãoCái đời mình hữu dụng là nhờ có dịp nầy, chẳng nên bỏ qua cái dịp tốt ấy.
My life is made useful by this chance, so I ought not to let that good chance go.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một đời tài sắcĐến khoản tiền năm trăm ứng trước cho người điềm chỉ, Công cũng bỏ qua.
As for the five hundred advanced to the informer, Cong let that go too.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpẢnh đã bỏ qua cho một lần thì mình cũng phải ăn ở làm sao cho coi được.
He has forgiven me once, so I must behave in a way that looks decent.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmVậy mầy phải tính lại coi, chớ bỏ qua cái dịp tốt nầy nghĩ thiệt uổng.
So you must think it over again, for to let this good chance go would be a real waste.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tiền bạc, bạc tiềnNhưng thôi, bỏ qua chuyện bồ bịch của anh đi, có liên quan gì tới Trà đâu mà thắc mắc.
But there, let us drop the business of your sweethearts, it has nothing to do with Tra.
Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng GaiCon Nhung đã thuật lại cho Sáu Hiền nghe nhưng Sáu Hiền bỏ qua vì con rắn còn sờ sờ đó.
Nhung told Sau Hien about it, but Sau Hien let it go, since the snake was still lying there in plain sight.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiNó thấy hai mẹ con gây lộn với nhau không bỏ qua cơ hội tốt, nó cút ra ngoài để đi chơi.
Seeing the mother and daughter quarrelling, he did not let the good chance slip but stole out to go and play.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngNay anh gặp dịp lập thân, thì anh phải thừa dịp, chẳng nên bỏ qua.
Now you have a chance to make your way, so you must seize the moment and not let it go.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đờiNhưng bỏ qua cơ hội hi hữu này, liệu năm bảy năm nữa, còn gặp người khác đẹp như vầy không?
But if we let this rare chance go, will we in five or seven years meet another as handsome as this.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nhưng đã quen với những trận dở chứng của vợ, ông bỏ qua không băn-khoăn lâu.”“Cái đời mình hữu dụng là nhờ có dịp nầy, chẳng nên bỏ qua cái dịp tốt ấy.”“Đến khoản tiền năm trăm ứng trước cho người điềm chỉ, Công cũng bỏ qua.”“Ảnh đã bỏ qua cho một lần thì mình cũng phải ăn ở làm sao cho coi được.”“Vậy mầy phải tính lại coi, chớ bỏ qua cái dịp tốt nầy nghĩ thiệt uổng.”“Nhưng thôi, bỏ qua chuyện bồ bịch của anh đi, có liên quan gì tới Trà đâu mà thắc mắc.”“Con Nhung đã thuật lại cho Sáu Hiền nghe nhưng Sáu Hiền bỏ qua vì con rắn còn sờ sờ đó.”“Nó thấy hai mẹ con gây lộn với nhau không bỏ qua cơ hội tốt, nó cút ra ngoài để đi chơi.”