Đi thẳng ngang qua một khoảng, không vòng, không theo lối có sẵn.
Tiếng Anh: To go straight across a stretch of ground, without rounding it or following a made way.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Đi thẳng ngang qua một khoảng, không vòng, không theo lối có sẵn.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Băng là đi thẳng không nề, qua là sang bên kia. Cái cốt của nó là không vòng và không theo lối có sẵn. Trong kho văn Nam Bộ nó nhận hai thứ bổ ngữ. Thứ nhứt là chỗ hoang: băng qua rừng, băng qua một khu chồi thưa, băng qua sông Saigon. Thứ nhì là chỗ phố, và chỗ nầy nó là việc hằng ngày của người đi bộ: băng qua đường, băng qua phố, băng qua đại lộ Lê Lợi, băng qua đại lộ Tổng Đốc Phương.
🇬🇧 The first element means to go straight without minding what is in the way and the second means over to the other side. Its core is not rounding a thing and not keeping to a made path. In the Southern corpus it takes two kinds of object. First, wild ground, a forest, a stand of scrub, a river. Second, the streets, and there it is the daily business of anyone on foot crossing a road or an avenue.
Thí dụ:
Ông liền kề vai cõng chàng rồi băng qua rừng, kiếm đường mà chạy ra Bến-Tranh.
He at once took him on his shoulder and cut across the forest, looking for a way out to Ben Tranh.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaXe đậu lại là nó mở cửa ra liền, chạy băng qua phố, vào hiệu cơm Tây bên kia.
As soon as the car stopped he opened the door and ran across the street into the French eating house opposite.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngThím Hương nhíu mày nhìn ông ta trong một giây rồi lật đật bước băng qua đường.
Aunt Huong frowned at him a moment and then hurriedly stepped across the road.
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy HươngĐông vẫy lia lịa, hai đứa đứng nép vào nhau chờ chiếc xe băng qua cặp vào lề.
Dong waved and waved, and the two of them stood pressed together waiting for the car to cut across and pull in to the kerb.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo VàngNhan băng qua một khu chồi thưa, cây nhỏ và thấp, và nghe tiếng gà rừng gáy.
Nhan cut across a thin stand of scrub, low and small trees, and heard a jungle fowl crow.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpGhe chúng tôi mắc mưa từ lúc mới chun vào kinh tắt để băng qua sông Saigon.
Our boat was caught in the rain just as we entered the short canal to cut across the Saigon river.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcHọ đã băng qua đại lộ Lê Lợi, bước vào sau một gian hàng sách cạnh nhà thuốc Đ.T.
They had crossed Le Loi avenue and stepped in behind a bookstall beside the chemist's.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngChàng đi ngược chiều với nàng, mà cũng đi bộ, toan băng qua đường nhưng còn do dự.
He was walking against her, on foot too, and meant to cross the road but was still hesitating.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngHọ đã băng qua đại lộ Tổng Đốc Phương rồi và đi trên vỉa hè Đồng Khánh.
They had crossed Tong Doc Phuong avenue and were walking on the Dong Khanh pavement.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênHai người băng qua đường, Sỹ định nắm tay Trà nhưng Trà vội rụt tay về.
The two crossed the road, and Sy meant to take Tra's hand but Tra pulled hers back.
Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng GaiTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Ông liền kề vai cõng chàng rồi băng qua rừng, kiếm đường mà chạy ra Bến-Tranh.”“Xe đậu lại là nó mở cửa ra liền, chạy băng qua phố, vào hiệu cơm Tây bên kia.”“Thím Hương nhíu mày nhìn ông ta trong một giây rồi lật đật bước băng qua đường.”“Đông vẫy lia lịa, hai đứa đứng nép vào nhau chờ chiếc xe băng qua cặp vào lề.”“Nhan băng qua một khu chồi thưa, cây nhỏ và thấp, và nghe tiếng gà rừng gáy.”“Ghe chúng tôi mắc mưa từ lúc mới chun vào kinh tắt để băng qua sông Saigon.”“Họ đã băng qua đại lộ Lê Lợi, bước vào sau một gian hàng sách cạnh nhà thuốc Đ.T.”“Chàng đi ngược chiều với nàng, mà cũng đi bộ, toan băng qua đường nhưng còn do dự.”