Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “ăn qua loa” là gì?

Ăn ít, ăn cho có, ăn lấy lệ vì không đói, không ngon miệng hay đang lo chuyện khác.

Tiếng Anh: To eat only a little, just for form's sake, because one is not hungry, has no appetite or has other things on one's mind.

Cách đọc
ăn qua loa(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “ăn qua loa”:

1 nét nghĩa
1ăn ít, ăn cho cóđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Qua loa là làm sơ sài, không kỹ, nên ăn qua loa là ăn cho có, không tới bữa ăn thiệt sự. Trong kho văn Nam Bộ người ta ăn qua loa vì không đói, vì buồn, vì mệt, hay vì trời đã tối mà còn nhiều việc. Sau cụm nầy hay có rồi gác đũa, rồi buông đũa, hay chút ít thôi; cũng có khi nói rõ ăn qua loa món gì, như chỗ bánh mì còn lại. Sắc thái trung tính.

🇬🇧 The adverb means sketchily, without care, so the phrase means eating just enough to say one has eaten, never a real meal. In the Southern corpus people eat this way because they are not hungry, are sad or tired, or because it is already dark and much remains to be done. It is often followed by putting down one's chopsticks, or by only a little; sometimes it names what was eaten, such as a leftover sandwich. The tone is neutral.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + ăn qua loa + tân ngữăn qua loa + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + ăn qua loa

Thí dụ:

Chàng ăn qua loa ba hột rồi cũng buông đũa, đi rửa miệng.

He ate a few grains half-heartedly, then put down his chopsticks too and went to rinse his mouth.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng Liêng

Bữa cơm trưa bà ấy cũng chỉ ăn qua loa chút ít thôi.

At lunch she, too, ate only a little, just for form's sake.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên

Tôi không đói nên chỉ ăn qua loa rồi gác đũa.

I was not hungry, so I only picked at my food and laid down my chopsticks.

Nguồn: Từ Kế Tường, Một Mình Tôi Bước Đi

Trà ăn qua loa, không thấy ngon miệng.

Tra ate a little without appetite, finding nothing tasty.

Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng Gai

Liên mở cửa nhà nàng, ăn qua loa chỗ bánh mì thịt quay còn lại, vì bây giờ đã đỏ đèn rồi, đoạn đi tắm và thay đổi y phục.

Lien opened the door of her house and ate a little of the leftover roast pork sandwich, since the lamps were already lit, then went to bathe and change her clothes.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập II
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Chàng ăn qua loa ba hột rồi cũng buông đũa, đi rửa miệng.”
Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng Liêng, Chương 8
“Bữa cơm trưa bà ấy cũng chỉ ăn qua loa chút ít thôi.”
Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên, Chương 9
“Tôi không đói nên chỉ ăn qua loa rồi gác đũa.”
Từ Kế Tường, Một Mình Tôi Bước Đi, Chương 1
“Trà ăn qua loa, không thấy ngon miệng.”
Từ Kế Tường, Cánh Hồng Gai, Chương 9
“Liên mở cửa nhà nàng, ăn qua loa chỗ bánh mì thịt quay còn lại, vì bây giờ đã đỏ đèn rồi, đoạn đi tắm và thay đổi y phục.”
Bình-Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập II, Chương 4
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “ăn qua loa”

“ăn qua loa” nghĩa là gì?

Ăn ít, ăn cho có, ăn lấy lệ vì không đói, không ngon miệng hay đang lo chuyện khác.

“ăn qua loa” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Món Nợ Thiêng Liêng của Bình Nguyên Lộc: “Chàng ăn qua loa ba hột rồi cũng buông đũa, đi rửa miệng.”

Từ “ăn qua loa” có nguồn gốc từ đâu?

“ăn qua loa” là từ thuần việt, được ghi nhận trong kho từ vựng tiếng Việt.

“ăn qua loa” thuộc từ loại gì?

“ăn qua loa” thuộc từ loại cụm động từ. Mục từ này phù hợp cho người học bậc B1.

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.