Chỗ hai con đường cắt nhau, từ đó rẽ ra được bốn ngả.
Tiếng Anh: The place where two roads cross, from which four ways lead off.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Chỗ hai con đường cắt nhau, từ đó rẽ ra được bốn ngả.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Ngã là chỗ đường chia ra, tư là bốn. Trong kho văn Nam Bộ nó là cái mốc để chỉ đường và để đo bước: qua khỏi ngã tư cây Quéo, tới ngã tư thấy một chiếc xe kéo, đến ngã tư đường Tấn dừng lại. Nó nhận luôn tên riêng đi sau: ngã tư Nguyễn Trãi, ngã tư Phan Đình Phùng, và có nơi thành tên một xóm: tôi đem nó về Ngã Tư. Nó cũng đi theo cặp với ngã ba: hết ngã ba này đến ngã tư khác.
🇬🇧 The elements mean a place where a road divides and the number four. In the Southern corpus it is the mark by which a way is told and a walk is measured, going past one, coming to one and halting. It takes a street name after it, and in places becomes the name of a quarter. It also runs in a pair with the word for a three way fork, one after another.
Thí dụ:
Các vị bô lão cho biết: xưa kia, vài người mộ đạo đã cất ngôi chùa tại Ngã Tư.
The village elders told us that long ago a few devout people had built a temple at the Crossroads.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamQua khỏi ngã tư cây Quéo, Hiển chạy có gió, rồi hùng dũng leo dốc cầu Băng Ky.
Past the crossroads at the Queo tree, Hien ran with the wind behind him, then bravely climbed the slope of Bang Ky bridge.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácLũy đi qua một ngã tư, xuống con dốc, thấy học trò từ phía dưới đạp xe lên.
Luy went past a crossroads, down a slope, and saw schoolchildren pedalling up from below.
Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền XưaXe ra đường lớn, ở ngã tư, người cảnh sát vào cái dù che trắng toát phía trên đầu.
The car came out into the main road, and at the crossroads the policeman stood under his blazing white parasol.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo VàngTôi đem nó về Ngã Tư thì gia-tài của cha nó theo khai sanh, Tòa đã cử người thủ-hộ.
I brought the child back to the Crossroads, and as for the father's estate on the birth papers, the court had already appointed a guardian.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Dây oanĐến ngã tư đường, Tấn dừng lại, vuốt sau cổ rồi đưa mấy ngón tay ra xem.
At the crossroads Tan halted, rubbed the back of his neck, then held out his fingers to look at them.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúNgã tư đường Hồng-Thập-Tự, ngã tư Phan-Đình-Phùng, Công trường Dân-Chủ.
The crossroads on Hong Thap Tu street, the crossroads at Phan Dinh Phung, the square of Dan Chu.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoTới ngã tư thấy một chiếc xe kéo đang vởn vơ kiếm mối, cô bèn kêu lại rồi bước lên xe.
Reaching the crossroads she saw a rickshaw hovering about for a fare, so she hailed it and got in.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai khối tìnhĐến một ngã tư kia, xe Liên qua lọt, nhưng xe đuổi theo, bị kẹt đèn đỏ nên phải ở lại.
At a certain crossroads Lien's car got through, but the pursuing car was held at the red light and had to stay behind.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt BãoNhững tấm bảng chỉ tên đường buồn bã mắc trên trụ điện ở mỗi ngã tư cũng lem ố nước mưa.
The boards with the street names hung forlornly on the electric poles at every crossroads, stained and streaked with rain.
Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng BayTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Các vị bô lão cho biết: xưa kia, vài người mộ đạo đã cất ngôi chùa tại Ngã Tư.”“Qua khỏi ngã tư cây Quéo, Hiển chạy có gió, rồi hùng dũng leo dốc cầu Băng Ky.”“Lũy đi qua một ngã tư, xuống con dốc, thấy học trò từ phía dưới đạp xe lên.”“Xe ra đường lớn, ở ngã tư, người cảnh sát vào cái dù che trắng toát phía trên đầu.”“Tôi đem nó về Ngã Tư thì gia-tài của cha nó theo khai sanh, Tòa đã cử người thủ-hộ.”“Đến ngã tư đường, Tấn dừng lại, vuốt sau cổ rồi đưa mấy ngón tay ra xem.”“Ngã tư đường Hồng-Thập-Tự, ngã tư Phan-Đình-Phùng, Công trường Dân-Chủ.”“Tới ngã tư thấy một chiếc xe kéo đang vởn vơ kiếm mối, cô bèn kêu lại rồi bước lên xe.”