Té ra phía sau, nằm ngửa ra; nghĩa bóng là sửng sốt vì biết chuyện bất ngờ.
Tiếng Anh: To fall over backward; figuratively, to be stunned by an unexpected discovery.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Té ra phía sau, nằm ngửa ra; nghĩa bóng là sửng sốt vì biết chuyện bất ngờ.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn dùng nó theo nghĩa đen cho cú té ra sau, như ngã ngửa ra sau, ngã ngửa trên nệm xe. Nó hay gặp nhứt trong cụm cười ngã nghiêng ngã ngửa, tức cười nghiêng ngả không dứt. Theo nghĩa bóng, người ta ngã ngửa khi biết ra sự thật làm mình sửng sốt.
🇬🇧 The corpus uses it literally for falling backward, as in toppling back or collapsing onto a car seat. It appears most in the phrase laughing so hard one rolls about. Figuratively, people are floored when they discover a startling truth.
Thí dụ:
Lão Chòi Mui chạy nhanh đến góc chòi, mở nắp hũ ra rồi ngã ngửa kêu rú.
Old Choi Mui ran quickly to the corner of the hut, opened the jar lid, then fell back with a shriek.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiVợ chồng Biên-Nguyệt cười ngã nghiêng ngã ngửa trước câu nói thành thật mà ngộ nghĩnh của Liên.
Bien Nguyet and her husband rolled about laughing at Lien's candid yet comical words.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IICô lấy khăn tay cột em lại trước cổ ông Nam Thành nếu không, Quá không ôm cổ được, sẽ ngã ngửa ra.
She tied the little one with a handkerchief around Mr Nam Thanh's neck, otherwise Qua could not hold on and would fall over backward.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcChà sết ty thì nó cũng ngã nghiêng ngã ngửa hết.
Even a Chettiar moneylender would be rolling about laughing.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một đời tài sắcChú Nải ngã ngửa trên nệm xe, đấm ngực anh ách.
Uncle Nai fell back on the car seat, beating his chest in exasperation.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácThằng Bĩ thấy vậy cũng vui nên tiếp mà ca, nhưng vì nó nói ngọng nên nó ca thì thằng Được cười ngã nghiêng ngã ngửa.
Seeing that, Bi happily went on singing, but since he lisped, Duoc rolled about laughing when he sang.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cay đắng mùi đờiCố nhiên là Thế không phòng bị trường hợp ấy: Anh ta ngã ngửa ra sau, tuy vẫn cố giữ chặt lấy đôi cổ tay của Huỳnh Mai.
Of course The was not prepared for that: he fell over backward, though still trying to hold tight to Huynh Mai's wrists.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhấtLực ngã ngửa người chàng để lập lại thăng bằng và xuồng lại nghiêng qua phía bên kia, phía bên mà lưng chàng vừa ngã xuống.
Luc threw himself back to regain his balance, and the boat tipped again toward the other side, the side where his back had just gone down.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai ChàngTôi té ngã ngửa lên mình Bằng.
I fell over backward onto Bang.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tân Liêu TraiNó hay tự sự, đã không tìm được mưu kế gì cứu bạn, lại cười ngã nghiêng ngã ngửa cho tình cảnh oái oăm của thằng bạn rủi ro nầy.
Being tactless, having found no plan to save his friend, he rolled about laughing at the absurd plight of his unlucky friend.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Lão Chòi Mui chạy nhanh đến góc chòi, mở nắp hũ ra rồi ngã ngửa kêu rú.”“Vợ chồng Biên-Nguyệt cười ngã nghiêng ngã ngửa trước câu nói thành thật mà ngộ nghĩnh của Liên.”“Cô lấy khăn tay cột em lại trước cổ ông Nam Thành nếu không, Quá không ôm cổ được, sẽ ngã ngửa ra.”“Chà sết ty thì nó cũng ngã nghiêng ngã ngửa hết.”“Chú Nải ngã ngửa trên nệm xe, đấm ngực anh ách.”“Thằng Bĩ thấy vậy cũng vui nên tiếp mà ca, nhưng vì nó nói ngọng nên nó ca thì thằng Được cười ngã nghiêng ngã ngửa.”“Cố nhiên là Thế không phòng bị trường hợp ấy: Anh ta ngã ngửa ra sau, tuy vẫn cố giữ chặt lấy đôi cổ tay của Huỳnh Mai.”“Lực ngã ngửa người chàng để lập lại thăng bằng và xuồng lại nghiêng qua phía bên kia, phía bên mà lưng chàng vừa ngã xuống.”