Nghĩa của “ngã lăn” là gì?
Té ngã rồi lăn ra, nằm vật xuống, vì vấp, vì mất sức hay vì buồn khổ quá mà buông mình xuống.
Tiếng Anh: To fall over and roll or collapse to the ground, from tripping, from losing strength or from being overcome with grief.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “ngã lăn”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Ngã là té, lăn là xoay mình trên mặt đất, nên ngã lăn là té xuống rồi nằm vật ra. Người Nam nói chuyện thì hay nói té hơn ngã, nhưng trong văn cụm ngã lăn vẫn quen. Trong kho văn Nam Bộ nó hay đi với ra, cù, quay (ngã lăn ra, ngã lăn cù, ngã lăn quay) và với mà khóc, nằm khóc: người ta buông mình xuống vì đau lòng quá. Nó cũng dùng cho vật đổ xuống như cái bàn, chiếc xe đạp, gốc cây.
🇬🇧 The first word means to fall and the second to roll over on the ground, so the phrase means to fall and lie sprawled. In speech Southerners prefer another verb for fall, but in writing this pair is still common. In the Southern corpus it often takes a following word meaning out or head over heels, and pairs with weeping: people throw themselves down, overcome with grief. It is also used for objects toppling over, a table, a bicycle, a tree trunk.
Thí dụ:
Riêng có cha mẹ và thân nhân của hai đứa bé thì cứ ngã lăn ra mà khóc mãi.
Only the parents and relatives of the two children kept throwing themselves down and weeping on and on.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủĐôi guốc của nàng hẳn đã rời khỏi chơn nàng lúc đò lật và nàng ngã lăn cù.
Her clogs must have slipped off her feet when the ferry capsized, and she tumbled head over heels.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngSinh hoảng hốt, chạy nhanh về phía cửa động, vấp một hòn đá, ngã lăn quay.
Sinh panicked, ran toward the mouth of the cave, tripped on a stone and fell flat.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Tàn Giấc Mơ TiênCô té nhằm cái mặt bàn đá nhỏ để gần đó, bàn ngã lăn, mặt đá rớt bể nát.
She fell against the small stone topped table nearby; the table toppled over and its stone top fell and shattered.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thầy Thông ngônNói rồi, nàng bước lẹ ra ngoài, trong khi Liên ôm mặt rồi ngã lăn trên đi văng mà khóc.
Having said that, she stepped quickly out, while Lien covered her face and threw herself down on the divan, weeping.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenChiếc xe đạp không người lái chạy ngoằn ngoèo ít vòng rồi ngã lăn cu chiên trên bãi cát.
The riderless bicycle wobbled along for a few turns and then toppled over and rolled across the sand.
Nguồn: Từ Kế Tường, Trên Ngọn Gió BấcCô Oanh nói dứt lời rồi ngã lăn trên divan nằm khóc tức tưởi.
Oanh finished speaking, then threw herself down on the divan and lay sobbing.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ chồngLão sực nhớ đến mấy gốc tràm ngã lăn trên con đường nối liền từ bờ sông Cái Lớn vào chùa.
The old man suddenly remembered the fallen cajeput trunks lying across the path from the bank of the Cai Lon river to the pagoda.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Riêng có cha mẹ và thân nhân của hai đứa bé thì cứ ngã lăn ra mà khóc mãi.”“Đôi guốc của nàng hẳn đã rời khỏi chơn nàng lúc đò lật và nàng ngã lăn cù.”“Sinh hoảng hốt, chạy nhanh về phía cửa động, vấp một hòn đá, ngã lăn quay.”“Cô té nhằm cái mặt bàn đá nhỏ để gần đó, bàn ngã lăn, mặt đá rớt bể nát.”“Nói rồi, nàng bước lẹ ra ngoài, trong khi Liên ôm mặt rồi ngã lăn trên đi văng mà khóc.”“Chiếc xe đạp không người lái chạy ngoằn ngoèo ít vòng rồi ngã lăn cu chiên trên bãi cát.”“Cô Oanh nói dứt lời rồi ngã lăn trên divan nằm khóc tức tưởi.”“Lão sực nhớ đến mấy gốc tràm ngã lăn trên con đường nối liền từ bờ sông Cái Lớn vào chùa.”Câu hỏi thường gặp về “ngã lăn”
“ngã lăn” nghĩa là gì?
Té ngã rồi lăn ra, nằm vật xuống, vì vấp, vì mất sức hay vì buồn khổ quá mà buông mình xuống.
“ngã lăn” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Chuyện Xưa Tích Củ của Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình: “Riêng có cha mẹ và thân nhân của hai đứa bé thì cứ ngã lăn ra mà khóc mãi.”
Từ “ngã lăn” có nguồn gốc từ đâu?
“ngã lăn” là từ thuần việt, được ghi nhận trong kho từ vựng tiếng Việt.
“ngã lăn” thuộc từ loại gì?
“ngã lăn” thuộc từ loại động từ. Mục từ này phù hợp cho người học bậc B1.
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.