Chỉ có vậy thôi, không hơn; tiếng hạ một chuyện xuống cho nó nhỏ lại.
Tiếng Anh: It is only that, no more; a phrase that cuts a matter down to its plain size.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Chỉ có vậy thôi, không hơn; tiếng hạ một chuyện xuống cho nó nhỏ lại.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Tiếng dùng để hạ một chuyện xuống: người ta tưởng nó lớn, nó sâu, nó có ý gì, mà chẳng qua chỉ có vậy thôi. Trong kho văn Nam Bộ nó gần như luôn luôn đứng đầu mệnh đề và kéo theo chữ là: chẳng qua là chán nản quá, chẳng qua là hiểu lầm, chẳng qua là mọi việc nó đã lỡ. Cuối câu thì hay đóng lại bằng chữ thôi, chữ mà thôi, chữ chỉ có thế thôi, cho nên nó ôm gọn cả câu từ đầu tới cuối.
🇬🇧 A phrase for cutting a matter down: people take it for something large or deep or meaningful, and it is only this and nothing else. In the Southern corpus it stands at the head of its clause nearly every time and pulls a linking word after it. At the end the sentence is usually shut with a word meaning merely, so the phrase holds the whole clause between its two ends.
Thí dụ:
Chẳng qua là họ muốn sống nên phải ráng sức cùng nhau, mỗi người ráng một ít.
It is simply that they want to live, so they must strive together, each one a little.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamTôi có hưởng cuộc đời hay chăng, chẳng qua là gián tiếp mà được hưởng vậy thôi.
Whether I have enjoyed life or not, it is simply that I enjoyed it at second hand, no more.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoChẳng qua là chán nản quá, nàng đi bậy vậy thôi, không có chương trình nào hết.
It is simply that she was too discouraged and went off at random, with no plan at all.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápSở dĩ tôi buộc lòng phải ngược đãi anh bạn chẳng qua là vạn bất đắc dĩ thôi.
If I am forced to treat my friend badly, it is simply that there is no help for it.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai ChàngChẳng qua là tánh ham chơi, muốn làm ít, hoặc không cần làm mà vẫn có ăn, ăn ngon.
It is simply a fondness for play, a wish to work little, or not to work and still have food, and good food.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyChẳng qua là mấy người đặt bài hát đưa em, thêm nhưn thêm nhụy để bắt vần.
It is simply that the people who made up the lullabies added flesh and pith to get a rhyme.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauNgười đời lên án họ chẳng qua là hiểu lầm, sự hiểu lầm mà họ khó giải bày.
The world condemns them, and it is simply a misunderstanding, a misunderstanding they find hard to explain away.
Nguồn: Sơn Nam, Người Việt Có Dân Tộc Tính KhôngChẳng qua lỡ chọn lầm nghề phải ráng chạy theo cho tới lúc nào không chạy nổi nữa.
It is simply that having chosen the wrong trade one must keep running after it until one can run no longer.
Nguồn: Từ Kế Tường, Một Mình Tôi Bước ĐiChẳng qua là mọi việc nó đã lỡ xảy ra như vậy thì mình phải rán dàn xếp cho êm đẹp.
It is simply that everything has already happened this way, so we must try to smooth it over.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhìThời xưa, chẳng qua là muốn tạo khung cảnh đẹp mắt, cho vẻ vang dòng họ.
In former times it was simply a wish to make a handsome setting and bring glory to the lineage.
Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt NamTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Chẳng qua là họ muốn sống nên phải ráng sức cùng nhau, mỗi người ráng một ít.”“Tôi có hưởng cuộc đời hay chăng, chẳng qua là gián tiếp mà được hưởng vậy thôi.”“Chẳng qua là chán nản quá, nàng đi bậy vậy thôi, không có chương trình nào hết.”“Sở dĩ tôi buộc lòng phải ngược đãi anh bạn chẳng qua là vạn bất đắc dĩ thôi.”“Chẳng qua là tánh ham chơi, muốn làm ít, hoặc không cần làm mà vẫn có ăn, ăn ngon.”“Chẳng qua là mấy người đặt bài hát đưa em, thêm nhưn thêm nhụy để bắt vần.”“Người đời lên án họ chẳng qua là hiểu lầm, sự hiểu lầm mà họ khó giải bày.”“Chẳng qua lỡ chọn lầm nghề phải ráng chạy theo cho tới lúc nào không chạy nổi nữa.”