Đi thấu qua, lọt qua từ bên nầy sang bên kia của một vật hay một khoảng.
Tiếng Anh: To pass through or pierce; to go from one side of something to the other.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Đi thấu qua, lọt qua từ bên nầy sang bên kia của một vật hay một khoảng.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn rất hay dùng nó cho ánh sáng và cái nhìn: ánh trăng xuyên qua cửa sổ, tia nắng xuyên qua những tấm kính, đèn pha dọi xuyên qua hai cánh cửa sắt, nhìn xuyên qua bóng đêm, nhìn xuyên qua đôi mắt. Nó cũng dùng cho đường đi hay vật đi xuyên: con đường mòn xuyên qua xóm, đẩy xuồng củi xuyên qua rừng, đường kim xuyên qua làn vải. Cái bị xuyên qua thường là cửa sổ, kính, bóng tối hay rừng.
🇬🇧 The corpus very often uses it for light and gaze: moonlight through a window, sunlight through glass panes, headlights through iron gates, looking through the darkness or into someone's eyes. It is also used for paths and objects passing through: a track crossing a hamlet, pushing a firewood boat through forest, a needle through cloth. What is pierced is usually a window, glass, darkness or forest.
Thí dụ:
Như đỡ băn khoăn, và Như nhìn đêm xuống dần theo ánh trăng xuyên qua cửa sổ.
Nhu felt less anxious and watched night fall with the moonlight coming through the window.
Nguồn: Dung Sàigòn, Bước Khẽ Nhé EmXuyên qua cửa sổ, chàng thấy nàng đang ngồi dạy các em học ở chỗ bàn tròn.
Through the window he saw her sitting teaching the children at the round table.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônQua khỏi vùng lau sậy hoang vu, họ đến con đường mòn duy nhứt xuyên qua xóm Ông Rầy.
Past the wild reeds they reached the only path running through Ong Ray hamlet.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiTừng mảng mây kéo ngang thành những vệt dài xuyên qua làn không khí.
Clouds stretched across in long streaks through the air.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Người Yêu NướcHạ thoáng ngại ngùng, đôi mắt mở lớn nhìn vào que lửa sắp tàn, nhìn xuyên qua đôi mắt Nguyện.
Ha felt a moment's shyness, her eyes wide on the dying ember, looking into Nguyen's eyes.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo VàngLắm khi họ phải chịu trần truồng nhảy xuống bùn, đẩy xuồng củi xuyên qua rừng hàng năm, ba cây số.
Often they had to strip and jump into the mud to push firewood boats through the forest for miles.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamBỗng hai tia đèn pha xe hơi dọi thẳng vào vườn xuyên qua hai cánh cửa sắt bông nặng nề đang đóng kín.
Suddenly two headlight beams shone straight into the garden through the heavy wrought iron gates that were shut.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênMắt nàng đăm đăm nhìn theo đường kim xuyên qua làn vải trắng, màu trắng trinh nguyên của tuổi học trò.
Her eyes stayed fixed on the needle passing through the white cloth, the virgin white of schoolgirl years.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaMột tia nắng màu xanh sầu thảm như màu tang đang xuyên qua những tấm kính ướt đẫm sương đêm chiếu lên bàn.
A ray of light, blue and sad as mourning, came through the glass panes wet with night dew and fell on the table.
Nguồn: Dung Sàigòn, Những Giọt Long LanhTôi lặng lẽ nhìn xuyên qua bóng đêm mờ mịt.
I silently gazed out through the dim darkness.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Mơ Nghìn SợiTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Như đỡ băn khoăn, và Như nhìn đêm xuống dần theo ánh trăng xuyên qua cửa sổ.”“Xuyên qua cửa sổ, chàng thấy nàng đang ngồi dạy các em học ở chỗ bàn tròn.”“Qua khỏi vùng lau sậy hoang vu, họ đến con đường mòn duy nhứt xuyên qua xóm Ông Rầy.”“Từng mảng mây kéo ngang thành những vệt dài xuyên qua làn không khí.”“Hạ thoáng ngại ngùng, đôi mắt mở lớn nhìn vào que lửa sắp tàn, nhìn xuyên qua đôi mắt Nguyện.”“Lắm khi họ phải chịu trần truồng nhảy xuống bùn, đẩy xuồng củi xuyên qua rừng hàng năm, ba cây số.”“Bỗng hai tia đèn pha xe hơi dọi thẳng vào vườn xuyên qua hai cánh cửa sắt bông nặng nề đang đóng kín.”“Mắt nàng đăm đăm nhìn theo đường kim xuyên qua làn vải trắng, màu trắng trinh nguyên của tuổi học trò.”