Chợt hiểu ra điều sai lầm của mình, tỉnh lại sau khi mê muội.
Tiếng Anh: To come to one's senses, suddenly realizing one's mistake after being misguided.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Chợt hiểu ra điều sai lầm của mình, tỉnh lại sau khi mê muội.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn dùng nó cho người nhận ra lỗi lầm hay sự thật sau thời gian mê muội: nhà vua tỉnh ngộ, thằng Tý tỉnh ngộ, mới tỉnh ngộ, tỉnh ngộ thật sự. Sau khi tỉnh ngộ người ta thường ăn năn, sửa mình hay đổi hướng đi.
🇬🇧 The corpus uses it for someone who realizes their error or the truth after a time of delusion: a king coming to his senses, a boy seeing the light, finally waking up, truly coming round. Afterward people usually repent, mend their ways or change course.
Thí dụ:
Nhà vua tỉnh ngộ, ăn chay nằm đất để tạ tội và xuất của kho tu bổ ngôi chùa ấy.
The king came to his senses, fasted and slept on the ground to atone, and paid from the treasury to restore the pagoda.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủThằng Tý nghe nói như vậy thì nó tỉnh ngộ, nên ngồi lặng thinh mà suy nghĩ.
Hearing that, Ty came to his senses and sat silent, thinking.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặngTrái lại, nó đánh dấu con đường ham sống của một thiếu nữ vừa tỉnh ngộ sau cơn ác mộng.
On the contrary, it marks the road to a love of life for a girl who has just come to her senses after a nightmare.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học TròNay mình đã tỉnh ngộ, biết nó là đứa thất phu bất nghĩa, nay mình còn xu-phụ với nó nữa hay sao?
Now that we have seen the light and know he is a base, faithless wretch, would we still toady to him?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nam cực tinh huyHơn thế, giáo dục của các bà sơ có thể giúp Hương tỉnh ngộ.
Moreover, the nuns' education might help Huong come to her senses.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácNội một năm thì tôi tỉnh ngộ, tôi tính tôi đi sái đường.
Within a year I saw my mistake; I realized I had gone the wrong way.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ở theo thờiKhi ông Thiên-Hộ đi rồi, quan Án mới tỉnh ngộ.
Only after Mr. Thien Ho had left did the judge see the truth.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaHoạt cảnh nho nhỏ nầy làm xúc động tâm trí anh quá mạnh khiến lý trí anh ngoi lên để thắng tình cảm của anh, và anh tỉnh ngộ thật sự.
This little scene moved him so strongly that his reason rose up to overcome his feelings, and he truly came to his senses.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápĐể an ủi Trâm cũng như để che giấu sự bất lực của mình, Nhâm chỉ còn cách né tránh vào một thái độ đoan chính của một kẻ như mới chợt tỉnh ngộ.
To comfort Tram as well as hide his own helplessness, Nham could only retreat behind the upright manner of someone who had suddenly seen the light.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmThu hơi sợ sự thay đổi đột ngột nầy, nàng biết chắc rằng đó chỉ là một cử chỉ đẹp của người vừa tỉnh ngộ thôi, chớ không có gì mờ ám ẩn sau đó, nhưng nàng cứ sợ.
Thu was a little afraid of this sudden change; she knew it was only the fine gesture of someone who had just come to his senses, with nothing shady behind it, but she was afraid all the same.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nhà vua tỉnh ngộ, ăn chay nằm đất để tạ tội và xuất của kho tu bổ ngôi chùa ấy.”“Thằng Tý nghe nói như vậy thì nó tỉnh ngộ, nên ngồi lặng thinh mà suy nghĩ.”“Trái lại, nó đánh dấu con đường ham sống của một thiếu nữ vừa tỉnh ngộ sau cơn ác mộng.”“Nay mình đã tỉnh ngộ, biết nó là đứa thất phu bất nghĩa, nay mình còn xu-phụ với nó nữa hay sao?”“Hơn thế, giáo dục của các bà sơ có thể giúp Hương tỉnh ngộ.”“Nội một năm thì tôi tỉnh ngộ, tôi tính tôi đi sái đường.”“Khi ông Thiên-Hộ đi rồi, quan Án mới tỉnh ngộ.”“Hoạt cảnh nho nhỏ nầy làm xúc động tâm trí anh quá mạnh khiến lý trí anh ngoi lên để thắng tình cảm của anh, và anh tỉnh ngộ thật sự.”