Làm cho có, làm lướt cho xong, không đi vào chi tiết.
Tiếng Anh: Done only in passing, skimmed through, without going into detail.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Làm cho có, làm lướt cho xong, không đi vào chi tiết.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Sơ là chưa kỹ, qua là đi ngang khỏi. Nó đứng sau động từ và làm cho động từ đó nhẹ đi. Trong kho văn Nam Bộ có ba nhóm động từ nhận nó. Nhóm con mắt: coi sơ qua, liếc sơ qua, ngó sơ qua, dòm sơ qua. Nhóm miệng: kể sơ qua, thuật lại sơ qua, giải thích sơ qua, cho biết sơ qua. Nhóm việc làm: rửa sơ qua, nếm sơ qua, quơ quào sơ qua. Nó cũng dùng cho cái nghĩ: chỉ nghĩ sơ qua mà thôi.
🇬🇧 The first element means not thorough and the second means to pass across. It follows its verb and lightens it. In the Southern corpus three groups of verbs take it. Verbs of the eye: to look over, to glance, to cast an eye round. Verbs of the mouth: to recount, to explain, to give an account. Verbs of doing: to rinse, to taste, to give a quick sweep. It also serves for thinking about a thing only in passing.
Thí dụ:
Tú Phan xé thơ coi sơ qua rồi dạy khiêng tấm biển treo trên cửa giữa ngó vô nhà.
Tu Phan tore the letter open, looked it over briefly, then bade them carry the signboard hung over the middle door facing into the house.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhCó lẽ hàng nầy không có ai khả nghi hết, nên bao bố chỉ liếc sơ qua rồi bước tới.
Probably nobody in this row was suspect, so the sack man only glanced briefly and walked on.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuLiếc sơ qua, chàng nhận ngay: nó không dính dáng gì đến số trúng một triệu.
A brief glance and he knew at once: it had nothing to do with the million prize.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúCó người chỉ sơ qua năm phút rồi tập vài tiếng đồng hồ là lái được chứ gì.
Some people are shown it briefly for five minutes, then practise a couple of hours and can drive, can they not.
Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua IIIĐó, tôi kể sơ qua mấy chỗ tôi nhận thấy như vậy đó Nghiệp nghĩ coi có phải hay không?
There, I have told you briefly the things I noticed, Nghiep; consider whether it is so or not.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hậnHôm kia ông Mười chỉ thuật lại sơ qua trường hợp của Bá Vạn, nói láo là bịnh cảm mạo.
The day before yesterday mister Muoi only recounted Ba Van's case briefly, and lied that it was a chill.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònHọ ăn cá, rồi ăn thịt, rau, ăn phó mát, nhưng Liên chỉ nếm sơ qua các dĩa ngon ấy thôi.
They ate fish, then meat, vegetables and cheese, but Lien only tasted those fine dishes briefly.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IIThằng Cưng ngồi vuốt ve người yêu rồi giải thích sơ qua kế hoạch.
Cung sat stroking his sweetheart and then explained the plan briefly.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamNhưng Sỹ đã vào trong phòng tắm, anh ta ngó sơ qua căn phòng vốn rất quen thuộc đối với mình.
But Sy had gone into the bathroom, and he glanced briefly round the room that was so familiar to him.
Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng GaiKhông, nàng không mơ hôn nhơn nữa, và trước đây nàng cũng chỉ nghĩ sơ qua về hôn nhơn mà thôi.
No, she no longer dreamed of marriage, and before this she had only thought of marriage briefly.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tú Phan xé thơ coi sơ qua rồi dạy khiêng tấm biển treo trên cửa giữa ngó vô nhà.”“Có lẽ hàng nầy không có ai khả nghi hết, nên bao bố chỉ liếc sơ qua rồi bước tới.”“Liếc sơ qua, chàng nhận ngay: nó không dính dáng gì đến số trúng một triệu.”“Có người chỉ sơ qua năm phút rồi tập vài tiếng đồng hồ là lái được chứ gì.”“Đó, tôi kể sơ qua mấy chỗ tôi nhận thấy như vậy đó Nghiệp nghĩ coi có phải hay không?”“Hôm kia ông Mười chỉ thuật lại sơ qua trường hợp của Bá Vạn, nói láo là bịnh cảm mạo.”“Họ ăn cá, rồi ăn thịt, rau, ăn phó mát, nhưng Liên chỉ nếm sơ qua các dĩa ngon ấy thôi.”“Thằng Cưng ngồi vuốt ve người yêu rồi giải thích sơ qua kế hoạch.”