To meet again after a long parting.
Tiếng Anh: Là gặp lại người mình đã xa lâu, nên nó luôn có một khoảng thời gian ở giữa và luôn có cái tình ở trong.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
To meet again after a long parting.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Gặp lại người mình đã xa lâu. Nó luôn có một khoảng thời gian ở giữa và luôn có cái tình ở trong, nên khác gặp lại thường. Trong lời chào thì hẹn ngày tái ngộ là câu từ giã lịch sự.
🇬🇧 To meet again one long parted from. There is always an interval between and always feeling in it, which parts it from an ordinary meeting. In farewells, to name a day of it is a polite parting phrase.
Thí dụ:
Vài câu hẹn hò tái ngộ xã giao, vài lời cám ơn, rồi chủ đưa khách xuống lầu.
A few polite words of meeting again, a few of thanks, and the host saw the guest downstairs.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácLần thứ nhì, chàng nghĩ đến "duyên trời định" vì cuộc tái ngộ hi hữu đó.
The second time he thought of a fate ordained, because of that rare meeting again.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhNhưng không, ngày tái ngộ lại với Thúy, chàng cũng đã ngậm ngùi đến muốn rưng rưng lệ.
But no, on the day he met her again he was moved almost to tears.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoCả hai trường hợp ấy đều không cho phép chàng tái ngộ với Nhan.
Neither of those two cases allowed him to meet her again.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpThưa bà, sau cuộc gặp gỡ đêm nay, không biết tôi sẽ còn hân hạnh tái ngộ với bà nữa hay không?
Madam, after tonight's meeting I do not know whether I shall have the honour of meeting you again.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IISau khi nhận lời hứa tái ngộ với Năm Bùn tại hòn Ðá Bạc, anh cho thuyền trở về gặp ông lão nọ.
Having taken a promise to meet again at that island, he turned the boat back to see the old man.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauChàng có cảm giác là vợ chàng yêu mẹ hơn chồng, nên mới bỏ được cuộc tái ngộ sau mười năm xa cách.
He felt his wife loved her mother above her husband, since she could forgo a meeting again after ten years apart.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngTừ ngày tái ngộ đến giờ, Tâm luôn luôn dịu ngọt với nàng.
From the day they met again until now he had been always gentle and sweet with her.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápThêm vào đó, cuộc tái ngộ bất ngờ trong giây lát với Nhạn đã làm cho anh ta chán ngán hết mọi việc.
Besides, that brief unlooked for meeting again with her had left him sick of everything.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhìNhững cuộc ly biệt mà không ai dám nghĩ đến việc ước hẹn một sự tái ngộ có định ngày tháng hẳn hòi.
Partings in which nobody dared think of promising a meeting again with a day and month set.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Vài câu hẹn hò tái ngộ xã giao, vài lời cám ơn, rồi chủ đưa khách xuống lầu.”“Lần thứ nhì, chàng nghĩ đến "duyên trời định" vì cuộc tái ngộ hi hữu đó.”“Nhưng không, ngày tái ngộ lại với Thúy, chàng cũng đã ngậm ngùi đến muốn rưng rưng lệ.”“Cả hai trường hợp ấy đều không cho phép chàng tái ngộ với Nhan.”“Thưa bà, sau cuộc gặp gỡ đêm nay, không biết tôi sẽ còn hân hạnh tái ngộ với bà nữa hay không?”“Sau khi nhận lời hứa tái ngộ với Năm Bùn tại hòn Ðá Bạc, anh cho thuyền trở về gặp ông lão nọ.”“Chàng có cảm giác là vợ chàng yêu mẹ hơn chồng, nên mới bỏ được cuộc tái ngộ sau mười năm xa cách.”“Từ ngày tái ngộ đến giờ, Tâm luôn luôn dịu ngọt với nàng.”