Cái sừng hoặc cái vỏ ốc thổi lên làm hiệu.
Tiếng Anh: A horn or a conch shell blown to give a signal.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Cái sừng hoặc cái vỏ ốc thổi lên làm hiệu.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Trong kho văn chữ này gần như luôn đi với chữ thổi và chữ rúc: thổi tù và, thổi tù và một cấp chót, rúc tù và một hơi, tiếng tù và rúc lên từng hồi. Nó đứng trước chữ gác, chữ báo động để nói cái hiệu nó đánh: tù và đổi phiên gác, tù và báo động. Nó nhận chữ tiếng, chữ cây: tiếng tù và, cây tù và của chàng. Nó là hiệu lịnh của cả xóm, nên nó đi với chữ hiệu lịnh, chữ canh phòng, chữ đánh mõ đánh trống. Và kho văn nói rõ cái giọng của nó: bản chất của tiếng tù và là trầm buồn não nuột, chẳng bao giờ cất cao được.
🇬🇧 In the corpus this word almost always goes with the verbs of blowing and of sounding a blast. It stands before the words for a watch and for an alarm, to name the signal it gives. It takes the words for a sound and for a single instrument. It is the signal of a whole hamlet, so it keeps company with the wooden bell and the drum. And the corpus states its voice plainly, that it is low and mournful by nature and can never be raised high.
Thí dụ:
Tiếng tù và nổi lên, đó là tù và đổi phiên gác, còn tù và báo động thì khác.
The horn sounded, and that was the horn for the changing of the watch, while the horn for an alarm is another matter.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmĐộ nửa tiếng đồng hồ sau, tù và khắp bốn phương tám hướng túa tên một lượt.
About half an hour later, horns poured out from all four quarters and all eight bearings at once.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờTư Bá hiểu rõ: Khi nghe tiếng tù và, tên Mách vâng lịnh Lục cụ ra đây rồi bị bắt.
Tu Ba understood it well, that on hearing the horn, Mach had come out here at the monk's bidding and had then been taken.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiChàng vội vàng cúi xuống khoang xuồng, lấy cây tù và của chàng lên rồi thổi đáp lại.
He bent quickly into the sampan's hold, brought up his own horn, and blew an answer.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai ChàngTừ xa, có tiếng tù và rúc lên từng hồi lan trong không gian yên lặng.
From far off a horn sounded in bursts that spread through the silent air.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônMột tiếng tù và rúc lên giữa không gian lạnh rồi vọng lại não nùng như một tiếng chuông.
A horn sounded out in the cold air and then came echoing back mournfully as a bell.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Gió Biên ThùyChủ đò nói bữa nay đò rộng, biểu đà công thổi tù và một cấp chót rồi có lui cho thuận nước.
The ferry master said there was room today and told the steersman to blow the horn a last time, and then the boat could push off with the tide.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnChưa bao giờ ở vùng Hòn Chông nầy có hiệu lịnh thổi tù và.
Never before in this Hon Chong country had a horn been blown as a signal.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònCó ai canh phòng, đánh mõ đánh trống, thổi tù và không?
Is there anybody keeping watch, beating the wooden bell or the drum, blowing the horn.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyTiếng kèn lá tre của tụi trẻ con thổi bên kia bờ hồ nghe rơi rã, như những buổi trưa hè nằm dưới giàn bầu ở nhà quê nghe mục đồng thổi tù và trên đồi xa.
The bamboo leaf whistles the children blew on the far side of the lake came ragged and faint, like the summer noons at home lying under the gourd trellis and hearing the herd boys blow their horns on the far hill.
Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền XưaTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tiếng tù và nổi lên, đó là tù và đổi phiên gác, còn tù và báo động thì khác.”“Độ nửa tiếng đồng hồ sau, tù và khắp bốn phương tám hướng túa tên một lượt.”“Tư Bá hiểu rõ: Khi nghe tiếng tù và, tên Mách vâng lịnh Lục cụ ra đây rồi bị bắt.”“Chàng vội vàng cúi xuống khoang xuồng, lấy cây tù và của chàng lên rồi thổi đáp lại.”“Từ xa, có tiếng tù và rúc lên từng hồi lan trong không gian yên lặng.”“Một tiếng tù và rúc lên giữa không gian lạnh rồi vọng lại não nùng như một tiếng chuông.”“Chủ đò nói bữa nay đò rộng, biểu đà công thổi tù và một cấp chót rồi có lui cho thuận nước.”“Chưa bao giờ ở vùng Hòn Chông nầy có hiệu lịnh thổi tù và.”