Nghĩa của “huề” là gì?
Tiếng Nam Bộ tương ứng hòa: kết quả bằng nhau, không ai thắng (thủ huề); coi như xong, không ai nợ ai (thế là huề, huề nhau); cười huề là cười cho qua chuyện; còn đề huề là vui vẻ có đôi có cặp.
Tiếng Anh: Southern Vietnamese for hoa: a draw or tie; to be even or quits; in cuoi hue, to laugh something off; and in de hue, happily together.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “huề”:
4 nét nghĩa🇻🇳 Nói cuộc đấu, cuộc thi kết thúc ngang nhau, không bên nào thắng: thủ huề, huề nhau.
🇬🇧 Of a match or contest: to end level, with no winner; thu hue is to hold for a draw.
Thí dụ:
Trong một mách banh tròn: giữa hai hội, một hội tỉnh nhỏ và hội tuyển toàn quốc, hội tỉnh nhỏ thủ huề được là thắng rồi chứ gì ?
In a football match between a small provincial club and the national team, if the small club holds a draw that counts as a win, does it not?
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênNếu cả hai chúng ta đều huề nhau thì sáng mai, ta chọn gốc cây to khác.
If the two of us come out even, then tomorrow morning we will pick another big tree.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ🇻🇳 Coi như chuyện đã xong, hai bên ngang nhau, không ai thiệt, không ai nợ ai: thế là huề, huề hết, huề nhau.
🇬🇧 To call it even: the matter is settled, the two sides are square and nobody owes anybody: the hue, hue het, hue nhau.
Thí dụ:
Cậu chịu, nhưng cậu buộc tôi lại, nếu cưới không được thì huề, cậu khỏi trả gì hết.
He agreed, but made me promise that if the marriage fell through we would be quits and he would not have to pay anything.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ tìnhThôi được, tôi dưới quyền ông, ông lại dưới quyền tôi, thế là huề.
All right, I am under your authority and you are under mine, so we are even.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Tài Không Đợi TuổiNhà xấu mà chị chịu tới là em sẽ có bạn quí, còn như chị không đến thì huề chớ có sao đâu.
If you will come even though my house is shabby, I will have a dear friend; and if you do not, we are square and no harm done.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IIVậy đem nó ra chia và như vậy là huề hết!
Then bring it out and split it, and that makes us all square!
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuNhưng bao giờ thì huề nhau?
But when will we be even?
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo Vàng🇻🇳 Trong cười huề: cười xòa cho qua chuyện, để khỏi phải giận hay phải trả lời.
🇬🇧 In cuoi hue: to laugh something off so as to smooth it over and avoid a quarrel or an answer.
Thí dụ:
Tụi bây làm càn rồi sau nầy, nếu tao có nói gì thì tụi bây nhăn răng ra cười huề chớ gì?
You lot act recklessly, and later if I say anything you will just grin and laugh it off, right?
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhìCòn anh, chẳng lẽ anh gặp giả rồi anh cười huề được sao!
And you, surely you cannot run into him and just laugh it off!
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời Đêm🇻🇳 Trong đề huề: vui vẻ có đôi, có bạn đi chung, sum vầy êm ấm.
🇬🇧 In de hue: happily together, as a pair or in company.
Thí dụ:
Thầy Thủ ăn cơm rồi, hai người đề huề dắt nhau trở vô chợ.
After Mr Thu had eaten, the two of them strolled happily back into the market together.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ở theo thờiTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Hễ ổng gặp thì xử huề.”“ghe của đối phương đang liều mạng xắn vào hông ghe bên này để được huề vì hai bên đềy chìm.”“- Như vậy là huề, vì em cũng không đổi ý.”“- Hễ cười rồi thì huề, hổng giao giận nữa đa nghen.”Câu hỏi thường gặp về “huề”
“huề” nghĩa là gì?
Tiếng Nam Bộ tương ứng hòa: kết quả bằng nhau, không ai thắng (thủ huề); coi như xong, không ai nợ ai (thế là huề, huề nhau); cười huề là cười cho qua chuyện; còn đề huề là vui vẻ có đôi có cặp.
“huề” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong 26 Truyện Ngắn Sơn Nam của Sơn Nam: “Hễ ổng gặp thì xử huề.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.