A regional, especially Southern, form related to hòa. It most often means tied or even, with neither side ahead, and it also appears in expressions for settling a disagreement or balancing money, such as làm huề, huề tiền, and huề vốn.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
Từ phương ngữ, đặc biệt quen ở Nam Bộ, tương ứng với hòa trong nhiều ngữ cảnh: kết quả bằng nhau không bên nào thắng (ván cờ huề, đá huề), quan hệ thôi bất hòa (làm huề) hoặc khoản thu–chi cân bằng, không lời không lỗ hay không còn nợ nhau (huề vốn, huề tiền, coi như huề). Dịch draw/tie, make up/reconcile, break even hoặc call it even theo kết hợp. Huề được nguồn từ điển ghi là âm phi Hán–Việt của 和, còn âm Hán–Việt chuẩn của chữ này là hòa; vì vậy có chứng cứ chữ Hán nhưng không được gắn nhãn toàn mục là từ Hán–Việt chuẩn. Không dùng huề để khẳng định công bằng về đạo lý khi dữ kiện chỉ cho thấy tỷ số hoặc tiền đã cân.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
2 nét nghĩa🇻🇳 Nói trận đấu, ván chơi, tỷ số hoặc cuộc so tài kết thúc ở thế bằng nhau. Từ này xác nhận kết quả chứ không tự cho biết hai bên chơi hay, chơi công bằng hoặc đồng ý với nhau.
🇬🇧 Says that a game, score, or contest ends level, with neither side winning. It identifies the result but does not by itself judge skill, fairness, or agreement between the sides.
Ví dụ dùng từ:
Hai đội đá huề một–một sau khi mỗi bên đều bỏ lỡ một cơ hội cuối trận.
The two teams draw 1–1 after each misses a late chance.
Source: VietLayers editorial exampleVán cờ huề vì không bên nào còn đủ thế để chiếu bí.
The chess game is a draw because neither side has enough of a position to force checkmate.
Source: VietLayers editorial example“Bữa nay mình đánh huề, mai làm thêm ván nữa nghen,” chú Tư cất bàn cờ.
“We drew today; let us play another game tomorrow,” Uncle Tư says as he puts the board away.
Source: VietLayers editorial exampleTỷ số đang huề không có nghĩa hai đội đã tạo ra số cơ hội bằng nhau.
A level score does not mean that the teams have created the same number of chances.
Source: VietLayers editorial exampleTrọng tài công bố hai võ sĩ huề điểm sau ba hiệp.
The referee declares the two fighters tied on points after three rounds.
Source: VietLayers editorial example🇻🇳 Dùng trong các kết hợp cố định để nói hai bên giảng hòa, không còn trách nhau, hoặc thu và chi vừa cân nên không lời không lỗ hay không còn nợ. Ý cụ thể phải lấy từ bổ ngữ như làm huề, huề vốn, huề tiền.
🇬🇧 Appears in fixed combinations for reconciling, no longer holding a grievance, breaking even, or settling what is owed. The complement—such as làm huề, huề vốn, or huề tiền—determines the precise meaning.
Ví dụ dùng từ:
Hai chị em nói rõ chuyện hiểu lầm rồi làm huề trước bữa cơm chiều.
The sisters talk through the misunderstanding and make up before dinner.
Source: VietLayers editorial exampleQuán bán hết mẻ bánh mới vừa huề vốn, chưa tính được là có lời.
The shop only breaks even after selling the whole batch, so it cannot yet count the day as profitable.
Source: VietLayers editorial exampleAnh đã trả phần tiền sửa xe, còn tôi trả tiền xăng; vậy coi như huề.
He has paid for the repair and I have paid for the fuel, so we can call it even.
Source: VietLayers editorial exampleChị tính lại hóa đơn để biết đã huề tiền hay còn thiếu người giao hàng.
She recalculates the bill to see whether the account is settled or money is still owed to the courier.
Source: VietLayers editorial exampleCâu huề cả làng nói vui rằng rốt cuộc mọi bên đều ngang nhau, chứ không chứng minh cách chia đã công bằng.
The playful phrase means that everyone ends up even; it does not prove that the division was fair.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Hễ ổng gặp thì xử huề.”
“ghe của đối phương đang liều mạng xắn vào hông ghe bên này để được huề vì hai bên đềy chìm.”
“- Như vậy là huề, vì em cũng không đổi ý.”
“- Hễ cười rồi thì huề, hổng giao giận nữa đa nghen.”