Nghĩa chữ
Chữ ghép từ 2 phần: 臤 ở trên, 貝 ở dưới. Chữ nầy xếp vào bộ bối 貝, nghĩa là vỏ sò, tiền bạc.
Chiết tự và cấu tạo hình tượng
Chữ ghép từ 2 phần: 臤 ở trên, 貝 ở dưới. Chữ nầy xếp vào bộ bối 貝, nghĩa là vỏ sò, tiền bạc.
Các thành phần cấu thành (bấm vào chữ để xem chi tiết)
Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 賢 (12)
Người có học, có tài, có đức, được người đời nể trọng.
Là hiền và thương người, cái hiền có lòng thương trong đó, nên hầu như luôn dùng để tả gương mặt.
Hiền lành và dịu dàng, toát ra vẻ êm ái, dễ mến.
Hiền lành và có đức, ăn ở tử tế, được người ta kính trọng.
Là hiền mà còn có hậu, tức hiền và ở với người ta có trước có sau, nên nó là lời khen nết chớ không khen tài.
Hiền lành, êm dịu, không gắt gỏng, không dữ dằn; nói về tánh người, nụ cười, và cả sông nước, mưa nắng.
Là tánh êm, không dữ, không hại ai, và trong lời khen người ta hay đặt nó chung với tử tế.
Người có đức, ăn ở ngay thẳng, tử tế, được người đời kính trọng.
Mời gọi, đón rước người có tài có đức về với mình.
Là hiền và ngay, không làm hại ai và cũng không gian dối, nên nó là lời khen nết người chớ không khen tài.
Những bậc đạo đức cao, hiểu biết rộng của đời xưa, lời dạy được người sau lấy làm khuôn phép.
Thành ngữ Hán Việt chỉ lòng ganh ghét người có đức, có tài hơn mình.