Tập giấy tờ ghi một việc, một người, một vụ kiện.
Tiếng Anh: The bundle of papers recording a matter, a person or a case at law.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Tập giấy tờ ghi một việc, một người, một vụ kiện.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Trong kho văn chữ này đi sau chữ theo và chữ chiếu theo khi người ta lấy nó làm căn cứ: theo hồ sơ thì bà có Pháp tịch, theo hồ sơ thì chính mình anh giựt cái cặp, chiếu theo hồ sơ và lấy lý mà luận. Nó nhận chữ tập, chữ xấp, chữ cái để đếm: tập hồ sơ bệnh nhân, lật hết xấp hồ sơ nầy đến xấp hồ sơ khác, nạp cái hồ sơ. Nó là cái người ta lật, xếp, xem lại, mang đi, nạp: lật tập hồ sơ, xếp mạnh hồ sơ lại, xem lại hồ sơ của ông, mang hồ sơ đến, nạp hồ sơ xin chuyển trường. Trong kho văn cái hồ sơ hay nằm trong tay người có quyền, nên nó đi với cái giận và cái chờ.
🇬🇧 In the corpus this word follows the phrases for according to, where people take it as their ground. It takes counting words, a bundle, a sheaf, a single one. It is what people turn over, shut, look through again, carry in and lodge. In the corpus the file mostly lies in the hands of whoever holds the power, so it keeps company with anger and with waiting.
Thí dụ:
Bác sĩ không đáp lời nàng, từ từ lật tập hồ sơ bệnh nhân đặt ở đầu giường.
The doctor did not answer her but slowly turned over the patient's file laid at the head of the bed.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữRất có thể là nó chỉ bị nghi oan thôi, trong hồ sơ cũng đã ghi như vậy.
It may well be that he was wrongly suspected, and the file says as much.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhTheo hồ sơ thì bà có Pháp tịch, thế nên lão mới quên mất rằng bà gốc người ngoại quốc.
By the file she held French nationality, and that is why the old man forgot she was foreign born.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaTôi xem lại hồ sơ của ông thì thấy ông xứng đáng đi dự Đại-hội ấy.
I have looked over your file again and find you worthy to attend that congress.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngCông xếp mạnh tập hồ sơ lại, tim chàng đau nhói lên, không biết vì quá phẫn nộ hay quá đau đớn.
Cong shut the file hard, and his heart stabbed him, whether from too much rage or too much grief he did not know.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpTheo hồ sơ thì chính mình anh giựt cái cặp ấy mà chạy.
By the file it was you yourself who snatched that case and ran.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lạc đườngViên thư ký trẻ tuổi đâm cáu, xếp mạnh hồ sơ lại, rồi hờn dỗi, hắn ngồi khoanh tay không thèm làm gì cả.
The young clerk grew cross, shut the file hard, and then sulked and sat with folded arms and would do nothing at all.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênÔng chủ nhìn Trọng khi chàng mang hồ sơ đến, và gọi ngay tên chàng, mặc dầu chàng đang đứng trước mặt ông.
The master looked at Trong when he brought the file in, and called him by name at once, though he was standing right before him.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoDượng Qúy đã nạp hồ sơ xin chuyển trường cho tôi.
My uncle Quy has lodged the file asking for my transfer to another school.
Nguồn: Từ Kế Tường, Một Mình Tôi Bước ĐiCái tủ đựng hồ sơ sách vở thư từ một góc phòng.
The cupboard holding the files, books and letters stood in a corner of the room.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo VàngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Bác sĩ không đáp lời nàng, từ từ lật tập hồ sơ bệnh nhân đặt ở đầu giường.”“Rất có thể là nó chỉ bị nghi oan thôi, trong hồ sơ cũng đã ghi như vậy.”“Theo hồ sơ thì bà có Pháp tịch, thế nên lão mới quên mất rằng bà gốc người ngoại quốc.”“Tôi xem lại hồ sơ của ông thì thấy ông xứng đáng đi dự Đại-hội ấy.”“Công xếp mạnh tập hồ sơ lại, tim chàng đau nhói lên, không biết vì quá phẫn nộ hay quá đau đớn.”“Theo hồ sơ thì chính mình anh giựt cái cặp ấy mà chạy.”“Viên thư ký trẻ tuổi đâm cáu, xếp mạnh hồ sơ lại, rồi hờn dỗi, hắn ngồi khoanh tay không thèm làm gì cả.”“Ông chủ nhìn Trọng khi chàng mang hồ sơ đến, và gọi ngay tên chàng, mặc dầu chàng đang đứng trước mặt ông.”