Trở lại từ điển

đề huề

tính từbậc C1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “đề huề” là gì?

Ở bên nhau, đi bên nhau thuận thảo, vui vẻ, có đôi có bạn.

Tiếng Anh: Being or going side by side in harmony and good cheer, in each other's company.

Cách đọc
đề huề(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “đề huề”:

1 nét nghĩa
1bên nhau thuận thảo, vui vẻđời sống[văn chương]
C1

🇻🇳 Đề huề là ở bên nhau thuận thảo, vui vẻ. Trong kho văn Nam Bộ nó nói về vợ chồng ăn ở êm ấm, làm ăn được: hai vợ chồng đề huề lắm. Nó cũng nói hai người cùng đi với nhau: đề huề dắt nhau trở vô chợ.

🇬🇧 It means being together in harmony and good cheer. In the Southern corpus it is said of a married couple living peacefully and doing well: the two of them get along very well. It is also said of two people walking along together: side by side they went back into the market.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
rất / hơi / quá + đề huềđề huề + lắm / quá trời / quá chừngtrông / thấy / nghe + đề huề

Thí dụ:

Dạ, hai vợ chồng cháu cỡ này đề huề lắm.

Yes sir, my wife and I are getting along very well these days.

Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam

Thầy Thủ ăn cơm rồi, hai người đề huề dắt nhau trở vô chợ.

When Teacher Thu had finished his meal, the two of them went back into the market together, side by side.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ở theo thời
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Dạ, hai vợ chồng cháu cỡ này đề huề lắm.”
Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Bốn Cái Ngu
“Thầy Thủ ăn cơm rồi, hai người đề huề dắt nhau trở vô chợ.”
Hồ Biểu Chánh, Ở theo thời, Chương 3
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “đề huề”

“đề huề” nghĩa là gì?

Ở bên nhau, đi bên nhau thuận thảo, vui vẻ, có đôi có bạn.

“đề huề” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong 26 Truyện Ngắn Sơn Nam của Sơn Nam: “Dạ, hai vợ chồng cháu cỡ này đề huề lắm.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.