Là mang danh mà không phải thiệt, nên nó luôn đứng sau một cái danh: ông cha giả hiệu, cô nữ sinh giả hiệu.
Tiếng Anh: False, bearing a title that is not one's own.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là mang danh mà không phải thiệt, nên nó luôn đứng sau một cái danh: ông cha giả hiệu, cô nữ sinh giả hiệu.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Mang danh mà không phải thiệt. Nó luôn đứng sau một cái danh chớ không đứng một mình, nên mới có ông cha giả hiệu, cô nữ sinh giả hiệu, thằng cháu nội giả hiệu. Vì vậy nó vạch ra rằng cái tên gọi và con người thiệt là hai thứ khác nhau.
🇬🇧 Bearing a name that is not truly one's own. It always follows a title and never stands alone, giving phrases for a false father, a false schoolgirl, a false grandson. So it marks the gap between what a person is called and what they are.
Thí dụ:
Bà Khoa (giả hiệu hay thật) không thể không thấy và không hiểu cái mỉm cười đó.
Whether her name was false or true, she could not fail to see and understand that smile.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácAnh chồng giả hiệu vâng lịnh rồi người đàn bà gần ngày nầy bá lấy cổ anh ta.
The false husband obeyed, and then the woman near her time threw her arms about his neck.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoBữa ăn đầy tháng giả hiệu diễn y lại như lần trước, chỉ có khác lạ lần nầy thiếu Tấn.
The false month old feast was played out just as it had been the time before, only that this time he was missing.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngXong cái việc khẩn cấp ấy rồi, cô nữ sinh giả hiệu mới bắt đầu học tập.
That urgent business done, the false schoolgirl began her studies.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápNó chợt nhận ra nó đã mất ưu thế thằng con trai thừa tự giả hiệu rồi.
He suddenly saw that he had lost his advantage as the false heir.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học TròVà ta trở lại được với những cái lông chim giả hiệu nói trên.
And so we come back to those false feathers spoken of above.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt NamVì anh cũng tự thấy anh cũng là kẻ chợ giả hiệu.
Because he too saw that he was a false townsman.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaNhưng Minh Doãn vừa thấy rằng Ái Mỹ nên đi xem phim "Những cô gái ngây thơ giả hiệu".
But he had just seen that she ought to go and watch that film about falsely innocent girls.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácVì thế thằng cháu nội giả hiệu nầy được cưng ghê lắm, bởi nó cho bà ảo tưởng là có cháu trai.
And so this false grandson was very much doted on, because he gave her the illusion of having a grandson.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học TròÔng cha giả hiệu nầy ghé quán mua cho bé một cái bánh rồi gọi tắc xi dông tuốt ra chợ Bến Thành.
This false father called at a stall and bought the child a cake and then hailed a taxi and made straight for the great market.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Bà Khoa (giả hiệu hay thật) không thể không thấy và không hiểu cái mỉm cười đó.”“Anh chồng giả hiệu vâng lịnh rồi người đàn bà gần ngày nầy bá lấy cổ anh ta.”“Bữa ăn đầy tháng giả hiệu diễn y lại như lần trước, chỉ có khác lạ lần nầy thiếu Tấn.”“Xong cái việc khẩn cấp ấy rồi, cô nữ sinh giả hiệu mới bắt đầu học tập.”“Nó chợt nhận ra nó đã mất ưu thế thằng con trai thừa tự giả hiệu rồi.”“Và ta trở lại được với những cái lông chim giả hiệu nói trên.”“Vì anh cũng tự thấy anh cũng là kẻ chợ giả hiệu.”“Nhưng Minh Doãn vừa thấy rằng Ái Mỹ nên đi xem phim "Những cô gái ngây thơ giả hiệu".”