Không thật, làm ra vẻ như thật; nói tình cảm, nụ cười, vẻ vui hay một cảnh được dựng lên.
Tiếng Anh: Artificial or fake; put on to seem real; of feelings, smiles, cheerfulness or a staged scene.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Không thật, làm ra vẻ như thật; nói tình cảm, nụ cười, vẻ vui hay một cảnh được dựng lên.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho tình cảm và dáng vẻ bên ngoài không đi với lòng: sự hân hoan giả tạo, tình cảm giả tạo, niềm kiêu hãnh giả tạo, cái vẻ thiếu vắng giả tạo. Nó cũng dùng cho những gì người ta dựng ra có chủ ý: khung cảnh giả tạo để quay phim, chương trình giả tạo nghiên cứu sẵn trước. Kho văn còn dùng nó cho cảm giác do thuốc hay do hoàn cảnh gây ra, như ngon miệng giả tạo, đói bụng giả tạo.
🇬🇧 The corpus often uses it for feelings and appearances not matched by the heart: false merriment, fake feelings, false pride, a contrived air of emptiness. It is also used for things deliberately staged: an artificial set for filming, a fake scheme planned in advance. The corpus also uses it for sensations caused by drugs or circumstance, like a false appetite or false hunger.
Thí dụ:
Họ sẽ quay một đám cháy thấy tổng quát, ở nơi khác trong khung cảnh giả tạo.
They will film a wide shot of a fire, elsewhere, on an artificial set.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoMấy anh em kia cười theo sẵn sàng đồng lõa với sự hân hoan giả tạo ấy.
The other men laughed along, ready to join in that false merriment.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmChiêu đãi viên của các ba sang trọng không bán tình cảm giả tạo vì ngoại kiều không cần.
Hostesses at the smart bars do not sell fake feelings, because foreigners do not need them.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoDiễn tả trái lại, e nó không xác thực và vì đó động tác tâm lý sẽ có tính cách giả tạo chăng.
If it is portrayed otherwise, I fear it will not ring true, and so the psychological action will seem artificial.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi ThắmTình cảm giả tạo đã biến thành tình cảm chân thật, và Hạnh cảm thấy lòng tràn ngập yêu thương.
The feigned feelings had become real ones, and Hanh felt her heart overflowing with love.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữTù nhơn ăn cực, rất cần sự ngon miệng giả tạo mà không ngờ.
Prisoners eat badly and badly need a false appetite, without realising it.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IChắc hắn đã nghiên cứu chương trình giả tạo nầy sẵn trước.
He must have worked out this fake scheme in advance.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenThành phố mang cái vẻ thiếu vắng giả tạo.
The city wore a contrived air of emptiness.
Nguồn: Từ Kế Tường, Một Mình Tôi Bước ĐiNiềm kiêu hãnh ấy quả tang là giả tạo.
That pride was plainly false.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúTóc nầy ông nhuộm đen mấy tháng nay: Nước thuốc nhuộm cho tóc một màu đen kỳ dị và giả tạo, lại làm tóc cứng ra, không thể chải bằng gôm, bằng gì được nữa.
He had dyed this hair black for months: the dye gave it a strange, artificial black and made it stiff, impossible to comb with pomade or anything else.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Họ sẽ quay một đám cháy thấy tổng quát, ở nơi khác trong khung cảnh giả tạo.”“Mấy anh em kia cười theo sẵn sàng đồng lõa với sự hân hoan giả tạo ấy.”“Chiêu đãi viên của các ba sang trọng không bán tình cảm giả tạo vì ngoại kiều không cần.”“Diễn tả trái lại, e nó không xác thực và vì đó động tác tâm lý sẽ có tính cách giả tạo chăng.”“Tình cảm giả tạo đã biến thành tình cảm chân thật, và Hạnh cảm thấy lòng tràn ngập yêu thương.”“Tù nhơn ăn cực, rất cần sự ngon miệng giả tạo mà không ngờ.”“Chắc hắn đã nghiên cứu chương trình giả tạo nầy sẵn trước.”“Thành phố mang cái vẻ thiếu vắng giả tạo.”