Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

To pretend, to put on an appearance contrary to one's mind.

Tiếng Anh: Là làm ra cái dáng bên ngoài khác với trong bụng, để người khác tin theo cái dáng đó.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
giả bộ(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

To pretend, to put on an appearance contrary to one's mind.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1làm ra dáng khác với trong bụngđời sống[tiếng địa phương]
A2

🇻🇳 Làm ra cái dáng bên ngoài khác với trong bụng. Tiếng bộ nghĩa là cái dáng, nên cả cụm nhấn vào chỗ người ta thấy chớ không vào lời nói, khác với nói dối.

🇬🇧 To put on an outward bearing contrary to one's mind. Its second element means appearance, so the phrase turns on what is seen rather than what is said, unlike plain lying.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Bọn họ sẽ ào tới, giả bộ đánh anh phu xe rồi thừa cơ giựt hầu bao của Tấn.

They would rush up, pretend to beat the driver and seize his purse in the confusion.

Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu Phú

May quá, cô gái hiểu và chỉ về đằng xa dưới kia, rồi lấy cây chổi giả bộ như cuốc đất.

Luckily the girl understood, pointed far off below and took a broom to pretend at hoeing.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần Giờ

Tôi dùi mặt vào lưng Vũ cười thích thú trong lúc Vũ giả bộ rên hừ hừ.

I pressed my face to his back laughing with delight while he pretended to groan.

Nguồn: Dung Sàigòn, Êm Ả Một Đời

Thuyên bị ném đau cáu sườn lăm nhưng cũng ráng giả bộ rên thật bi ai.

He was hit hard in the ribs but still tried to pretend a most piteous groan.

Nguồn: Từ Kế Tường, Trên Ngọn Gió Bấc

Quít biết rằng bạn nàng vẫn thức, nhưng giả bộ như lầm tưởng y như con Ương đã lầm tưởng.

She knew her friend was awake but pretended to be mistaken just as the other had been.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố Ráp

Mầy về giả bộ lạy lục ông hương cả Bạch rồi xuống bếp xin cơm nguội mà ăn, nhớ nghe không?

Go back and pretend to beg the village elder, then go to the kitchen and ask for cold rice, mind you.

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây

Vừa lúc ấy Năm Sang quay mặt lại nên Sáu Lượm phải giả bộ lảng ra.

Just then the one turned his face, so the other had to pretend to drift away.

Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm Bầu

Chú mày vô nhà, theo cửa trước, giả bộ như chú mày đứng về phe nó.

Go into the house by the front door and pretend that you stand on his side.

Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa Hòn

Có lẽ đây là chỗ người Tàu đến giả bộ làm rẫy cất chòi trước khi mình đến, như Lục cụ nói.

Perhaps this is where the Chinese came and pretended to farm and build huts before us, as he said.

Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời

Người cha vợ càng hoảng sợ, té sấp rồi lồm cồm ngồi dậy; phía sau, chàng rể lại giả bộ té.

The father in law grew more frightened, fell forward and scrambled up, and behind him the son in law pretended to fall too.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

Bọn họ sẽ ào tới, giả bộ đánh anh phu xe rồi thừa cơ giựt hầu bao của Tấn.
Sơn Nam, Người Bạn Triệu Phú, Con Gà Què
May quá, cô gái hiểu và chỉ về đằng xa dưới kia, rồi lấy cây chổi giả bộ như cuốc đất.
Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần Giờ, Bao bố nhìn mặt
Tôi dùi mặt vào lưng Vũ cười thích thú trong lúc Vũ giả bộ rên hừ hừ.
Dung Sàigòn, Êm Ả Một Đời, Chương 1
Thuyên bị ném đau cáu sườn lăm nhưng cũng ráng giả bộ rên thật bi ai.
Từ Kế Tường, Trên Ngọn Gió Bấc, Chương 5
Quít biết rằng bạn nàng vẫn thức, nhưng giả bộ như lầm tưởng y như con Ương đã lầm tưởng.
Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố Ráp, Chương 30
Mầy về giả bộ lạy lục ông hương cả Bạch rồi xuống bếp xin cơm nguội mà ăn, nhớ nghe không?
Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây, Lũ trẻ chăn trâu
Vừa lúc ấy Năm Sang quay mặt lại nên Sáu Lượm phải giả bộ lảng ra.
Lê Xuyên, Rặng Trâm Bầu, Phần 1
Chú mày vô nhà, theo cửa trước, giả bộ như chú mày đứng về phe nó.
Sơn Nam, Bà Chúa Hòn, Chương 14