Cái người ta đặt ra để thử giải một việc chưa rõ, chưa chắc đúng.
Tiếng Anh: Something set up in order to try to explain what is not yet clear, and not yet certain.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Cái người ta đặt ra để thử giải một việc chưa rõ, chưa chắc đúng.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Giả là chưa thiệt, thuyết là lời giải. Trong kho văn Nam Bộ nó là chuyện của người đang dò một việc, và nó luôn luôn bị đem ra cân: giả thuyết của chúng tôi đứng không vững, giả thuyết nầy đứng vững lắm, giả thuyết ấy hoàn toàn vô lý, nên loại đi ngay. Vì vậy nó đi với chữ đặt, chữ lập, chữ nêu ra: đặt nhiều giả thuyết, lập giả thuyết lu bù, bao nhiêu giả thuyết lần lượt nêu ra.
🇬🇧 The elements mean not yet real and an explanation. In the Southern corpus it belongs to somebody probing a matter, and it is always weighed: one will not stand, another stands very well, a third is wholly absurd and to be set aside at once. So it goes with verbs of setting up, putting forward and raising one after another.
Thí dụ:
Giả thuyết thứ nhứt, nên loại đi ngay bởi rõ ràng là Định đã giết người vì Liên.
The first hypothesis should be set aside at once, since it is plain that Dinh killed for Lien's sake.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenCái giả thuyết cuối cùng nầy khiến sự phấn khởi của Thanh bị xẹp thình lình.
This last hypothesis made Thanh's excitement collapse all at once.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngNhưng rồi chúng tôi thấy rằng giả thuyết của chúng tôi đứng không vững.
But then we found that our hypothesis would not stand.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt NamRồi thằng Kia đặt nhiều giả thuyết về trường hợp con trâu pháo đi lạc.
Then Kia put forward many hypotheses about the case of the stray cannon buffalo.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyGiả thuyết nầy đứng vững lắm vì có cái trò phục rượu của Hồng khi nãy.
This hypothesis stands very well, because of Hong's trick of the wine a moment ago.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngNgười ta đánh dấu hỏi lăng xăng, người ta hồ nghi đủ thứ, người ta lập giả thuyết lu bù.
People set down question marks all over, people doubted everything, people made hypotheses by the dozen.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngLão đặt ra giả thuyết, có thể đây là sào huyệt bí mật của bọn cướp.
The old man set up a hypothesis that this might be the robbers' secret lair.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiThử giải thích theo giả thuyết của đạo Nho, vốn trọng thực tế.
Let us try explaining it by the hypothesis of the Confucian school, which values what is practical.
Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt NamCái giả thuyết kẻ gian manh quật mồ quan xưa, quật mồ nhà giàu cũ để cướp vàng, không đứng vững được.
The hypothesis of villains digging up an old official's grave, or an old rich man's, to steal gold, cannot stand.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaCâu chuyện, đoạn đầu, gợi cho Lưu một giả thuyết.
The story, in its opening part, suggested a hypothesis to Luu.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Giả thuyết thứ nhứt, nên loại đi ngay bởi rõ ràng là Định đã giết người vì Liên.”“Cái giả thuyết cuối cùng nầy khiến sự phấn khởi của Thanh bị xẹp thình lình.”“Nhưng rồi chúng tôi thấy rằng giả thuyết của chúng tôi đứng không vững.”“Rồi thằng Kia đặt nhiều giả thuyết về trường hợp con trâu pháo đi lạc.”“Giả thuyết nầy đứng vững lắm vì có cái trò phục rượu của Hồng khi nãy.”“Người ta đánh dấu hỏi lăng xăng, người ta hồ nghi đủ thứ, người ta lập giả thuyết lu bù.”“Lão đặt ra giả thuyết, có thể đây là sào huyệt bí mật của bọn cướp.”“Thử giải thích theo giả thuyết của đạo Nho, vốn trọng thực tế.”