Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Kim loại nói chung, như sắt, thép, đồng, và đồ làm bằng kim loại.

Tiếng Anh: Metal in general, such as iron, steel or copper, and things made of metal.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
kim khí(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Kim loại nói chung, như sắt, thép, đồng, và đồ làm bằng kim loại.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1kim loạiđời sống[trang trọng]
B2

🇻🇳 Kho văn hay dùng nó sau bằng để nói chất liệu của đồ vật: con dao bằng kim khí, va ly bằng kim khí, cả nhà đều bằng kim khí, món đồ bằng kim khí nước kền. Nó cũng đi với tiếng để tả âm thanh kim loại chạm nhau, như tiếng kim khí cạ vào nhau. Kho văn còn dùng nó trong bàn luận về thời đại đồ đồng, đồ sắt của người xưa.

🇬🇧 The corpus often uses it after made of to name a thing's material: a metal knife, a metal suitcase, a house all of metal, chrome plated metal fittings. It also pairs with sound for metal clinking, like metal grating on metal. The corpus also uses it in discussions of the bronze and iron ages of ancient peoples.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Con dao bằng kim khí bọc cơ-rôm bóng loáng, không bén bao nhiêu, nhưng nhọn hoắt.

The knife of chrome plated metal was shiny, not very sharp, but pointed.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần Giờ

Thúy hỏi khi nhìn thấy chiếc va ly bằng kim khí sơn màu xám như màu chiếc xe của bạn.

Thuy asked on seeing the metal suitcase painted grey like her friend's car.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao

Mỗi lần tiếng một dụng-cụ kim khí rơi xuống mâm kêu cái rổn, là ông ta giựt nẩy mình lên.

Each time a metal instrument dropped on the tray with a clang, he jumped.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt Bão

Đỏi nầy bằng loại kim khí, gồm nhiều sợi thép nhỏ đánh lại, chạy trên đó có thể đứt chơn.

This cable is metal, made of many small steel wires twisted together; running along it could cut your feet.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ Tằm

Mỗi tiếng gáy là mảnh kim khí rơi rụng xuống đáy nước.

Each crow was like a piece of metal falling to the bottom of the water.

Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa Hòn

Tiếng kim khí cạ vào nhau làm cho Thắm ê răng ngang.

The sound of metal grating on metal set Tham's teeth on edge.

Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời Đêm

Vốn quen tai với loại tiếng động của kim khí đó, Bảy Núi biết ngay là có người với súng ống núp sẵn ở phía trước mặt mình.

Used to that kind of metallic noise, Bay Nui knew at once there were men with guns lying in wait ahead.

Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhì

Có lẽ chủ nhà vừa trang bị lại một mớ đồ đạc ở đây để hiện đại hóa buồng nầy, nên nhiều món đồ bằng kim khí nước kền sáng choang.

Perhaps the owner had just refitted some furniture here to modernise this room, so many chrome plated metal fittings gleamed.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên

Liên lấy ra một bộ quần áo mát đã cắt rồi, đoạn tra kim chỉ vào bàn máy, chiếc bàn máy mới mua, nhơn nhớt dầu mỡ ở những bộ phận bằng kim khí có xi kền.

Lien took out a cut set of lounge clothes and threaded the new sewing machine, its chrome plated metal parts slick with oil.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập I

Đồ đá có thể đẽo bằng đá khác, còn đồ gỗ thì đòi hỏi dụng cụ kim khí.

Stone tools can be chipped with other stones, but wooden ones require metal tools.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Con dao bằng kim khí bọc cơ-rôm bóng loáng, không bén bao nhiêu, nhưng nhọn hoắt.”
Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần Giờ, Không kíp thì chầy
“Thúy hỏi khi nhìn thấy chiếc va ly bằng kim khí sơn màu xám như màu chiếc xe của bạn.”
Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao, Chương 2
“Mỗi lần tiếng một dụng-cụ kim khí rơi xuống mâm kêu cái rổn, là ông ta giựt nẩy mình lên.”
Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt Bão, Chương 5
“Đỏi nầy bằng loại kim khí, gồm nhiều sợi thép nhỏ đánh lại, chạy trên đó có thể đứt chơn.”
Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ Tằm, Lại mẹ tôi tái giá
“Mỗi tiếng gáy là mảnh kim khí rơi rụng xuống đáy nước.”
Sơn Nam, Bà Chúa Hòn, Chương 13
“Tiếng kim khí cạ vào nhau làm cho Thắm ê răng ngang.”
Lê Xuyên, Mặt Trời Đêm, Phần 6
“Vốn quen tai với loại tiếng động của kim khí đó, Bảy Núi biết ngay là có người với súng ống núp sẵn ở phía trước mặt mình.”
Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhì, Phần 3.3
“Có lẽ chủ nhà vừa trang bị lại một mớ đồ đạc ở đây để hiện đại hóa buồng nầy, nên nhiều món đồ bằng kim khí nước kền sáng choang.”
Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên, Chương 3