Bộ thủTự thân
Số nétChưa xác định
Phân loạiHán Việt
Từ vựng liên kết32 từ

Nghĩa chữ

Chữ 騾 xuất hiện trong kho ngữ liệu từ vựng VietLayers.

Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 騾 (32)

Xem tất cả từ điển
lađộng từ, danh từ

Cất tiếng lớn để gọi, kêu cứu hay vì đau, sợ, đói (la hét, la khóc, la hoảng); trong lời Nam Bộ còn là rầy, mắng người dưới (la rầy, la mắng); trong la cà là đi lòng vòng, ghé chỗ nầy chỗ kia; phèng la là cái thanh la bằng đồng đánh làm hiệu.

Phương ngữ Nam Bộ
la càđộng từ

Là đi lang thang hết chỗ nầy qua chỗ khác mà không có việc gì, nên nó luôn hàm cái chê là bỏ việc.

Phương ngữ Nam Bộ
la mãdanh từ riêng

La Mã, tên chữ của thành Rome, kinh đô nước Ý; cũng chỉ đế quốc La Mã thời xưa, người La Mã và lối kiến trúc, đồ dùng theo kiểu La Mã.

Phương ngữ Nam Bộ
bao latính từ

Rộng lớn mênh mông, ngó hoài không thấy đâu là bờ là bến.

Tiếng Việt phổ thông
kêu lađộng từ

Là kêu lớn tiếng và kêu mãi, vì đau, vì sợ, hoặc vì giành nhau, nên nó luôn là tiếng ồn chớ không phải một tiếng lẻ.

Phương ngữ Nam Bộ
la hétđộng từ

Là kêu lớn tiếng và kêu liên hồi, vì giận, vì đau hoặc vì mừng quá.

Phương ngữ Nam Bộ
la lếtđộng từ

Động từ biểu cảm có hai lớp liên quan: (1) kéo thân mình hoặc bước đi rất khó nhọc, chậm, sát mặt đất hay gần như không nhấc nổi chân: drag oneself, crawl, shuffle; (2) khẩu ngữ chỉ đi, ngồi hoặc nằm hết chỗ nầy sang chỗ khác, thường lâu và không theo nề nếp người nói mong đợi: hang around, drift about, lounge around. Nét thứ nhứt cần nêu nguyên nhân nếu biết, như mệt, đau, tải nặng; không dùng làm nhãn chế giễu khuyết tật. Nét thứ hai có sắc thái đánh giá và không tự chứng minh người đó lười, vô gia cư hay vô trách nhiệm. Phân biệt `la lết` với `la` là phát tiếng/la rầy và với `lê lết` là dạng gần nghĩa thường gặp hơn ở lớp di chuyển khó nhọc.

Phương ngữ Nam Bộ
la lốiđộng từ

Lớn tiếng la rầy, cự nự, phản đối hay la hét om sòm, làm ồn ào náo động cả chung quanh; thường đi với om sòm, um sùm.

Phương ngữ Nam Bộ
lân lađộng từ

Là tới lui gần gũi một chỗ hoặc một người cho quen dần, thường là để dò hỏi hoặc để tính một chuyện gì.

Phương ngữ Nam Bộ
la rầyđộng từ

Lớn tiếng rầy rà người dưới hay con cái vì lỗi lầm.

Phương ngữ Nam Bộ
lâu ladanh từ

Bọn tay chân đi theo một người đầu đảng trong truyện xưa, sai đâu làm đó.

Tiếng Việt phổ thông
ma laidanh từ

Loài ma trong truyện kể dân gian, được hình dung có phép lạ trông thấu gan ruột người khác; nghĩa bóng chỉ người như có phép đọc thấu lòng người.

Phương ngữ Nam Bộ
mã laidanh từ riêng

Mã Lai, tên xứ và bán đảo ở phương Nam, cũng là tên nhóm dân và tiếng nói Mã Lai; tên phiên âm qua chữ Hán 馬來.

Phương ngữ Nam Bộ
rầy lađộng từ

Là lớn tiếng trách mắng người dưới, cha mẹ rầy con, chủ rầy người làm, nên nó luôn đi từ trên xuống.

Phương ngữ Nam Bộ
cẩm laidanh từ

Cây gỗ quý Dalbergia oliveri thuộc họ Đậu và gỗ của nó, thớ đẹp, bóng láng, xưa ở miền Nam dùng đóng bộ ván, sạp, bàn ghế, tủ.

Phương ngữ Nam Bộ
lai raitính từ, phó từ

Rải rác mỗi lúc một ít, kéo dài chưa dứt (mưa lai rai, khách tới lai rai, gió thổi lai rai); lác đác, thưa thớt chỗ nầy chỗ kia; nói về ăn uống thì nhâm nhi thong thả, như nhậu lai rai.

Phương ngữ Nam Bộ
la khócđộng từ

Vừa la vừa khóc ầm ĩ, thường vì sợ, đau hay tủi.

Phương ngữ Nam Bộ
la làngđộng từ

Là kêu cứu bằng cách hô to cho cả xóm nghe, cách kêu cứu của người ở quê, nên nó khác kêu cứu ở chỗ nó gọi người chung quanh chớ không gọi nhà chức trách.

Phương ngữ Nam Bộ
la liệttính từ

Nhiều và bày ra khắp nơi, chỗ nào cũng có.

Tiếng Việt phổ thông
xiêm ladanh từ riêng

Tên cũ của nước Thái Lan (qua Xiêm La, dừa Xiêm, mảng cầu Xiêm là giống từ đó đem vô); còn trong tên vịnh Xiêm La, vùng biển phía tây Rạch Giá, Hà Tiên, Cà Mau.

Phương ngữ Nam Bộ
biên laidanh từ

Tờ giấy người nhận tiền hay nhận đồ viết ra, trao cho người giao để làm bằng là mình đã nhận.

Tiếng Việt phổ thông
bồng laidanh từ

Cõi tiên trong truyện xưa; cũng nói nơi đẹp, êm đềm, sung sướng như cõi tiên.

Tiếng Việt phổ thông
la hoảngđộng từ

Hét lên vì hoảng sợ, vì bị bất ngờ trước một chuyện nguy hay một chuyện lạ.

Phương ngữ Nam Bộ
lai lịchdanh từ

Gốc gác và những chuyện đã qua của một người: người đó ở đâu ra, con ai, trước giờ sống ra sao.

Tiếng Việt phổ thông
lai vãngđộng từ

Qua lại, lui tới một nơi nào đó.

Tiếng Việt phổ thông
la om sòmđộng từ

Là kêu lớn tiếng, ầm ĩ tới mức ai cũng nghe, nên nó đứng đối với thủng thẳng mà nói, và nó dùng cho cả người lẫn con vật.

Phương ngữ Nam Bộ
tương laidanh từ

Là cái thời chưa tới, và đặt sau một danh từ thì nó thành lời nói về cái sẽ thành, như nhà văn tương lai.

Tiếng Việt phổ thông
vịnh Xiêm Ladanh từ riêng

Tên cũ của vùng biển phía tây Nam Bộ, nay kêu là vịnh Thái Lan, giáp Rạch Giá, Hà Tiên, Phú Quốc.

Phương ngữ Nam Bộ
bộ ván cẩm laidanh từ

Bộ ván làm bằng gỗ cẩm lai, một thứ gỗ quý, kê trong nhà khá giả để ngồi, nằm nghỉ hay tiếp khách.

Phương ngữ Nam Bộ
la khóc om sòmcụm động từ

Vừa khóc vừa la lớn tiếng, làm ồn ào tới mức cả nhà đều nghe.

Phương ngữ Nam Bộ
lấm la lấm léttính từ

Có bộ dạng lén lút, mắt liếc qua liếc lại, như người có lỗi sợ bị ai bắt gặp.

Phương ngữ Nam Bộ
tương lai rực rỡdanh từ

Những ngày tới sáng sủa, đầy hứa hẹn, lúc người ta sẽ thành đạt, có địa vị hay có sự nghiệp lớn.

Phương ngữ Nam Bộ