To scold, to rebuke someone under one's authority.
Tiếng Anh: Là lớn tiếng trách mắng người dưới, cha mẹ rầy con, chủ rầy người làm, nên nó luôn đi từ trên xuống.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
To scold, to rebuke someone under one's authority.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Lớn tiếng trách mắng người dưới. Cha mẹ rầy con, chủ rầy người làm, nên nó luôn đi từ trên xuống. Khác mắng chửi ở chỗ nó còn nằm trong phép dạy dỗ chớ chưa tới chỗ nhục mạ.
🇬🇧 To rebuke aloud one under one's authority, as parents a child or a master a servant, so it always runs downward. Unlike abuse it stays within correction and stops short of insult.
Thí dụ:
Cai tuần Bưởi khóc lóc năn nỉ chừng nào thì bà Cai mắng chửi rầy la chừng nấy.
The more he wept and pleaded the more she abused and scolded him.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèoPhi Phụng dằn lòng chịu những lời rầy la, những mắng nhiếc trót mấy tháng trời.
She steeled herself and bore the scolding and the abuse for months together.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhBà Hòa nói: “Ông cụ không rầy la ông nói xuôi xị mà tôi thấy cô khó xử lắm“.
She said the old man did not scold but spoke so mildly that she found it hard to act.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýThiệt đến đầu tháng ông Cai Tổng Luông đi hầu lệ ông có ghé rầy la Như Hoa.
Truly at the start of the month the headman went to his duties and called to scold her.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thầy Thông ngônVĩnh Xuân không rầy la, hờn giận, chỉ êm thắm khuyên vợ chẳng nên đi Sài gòn nữa.
He did not scold or sulk but gently urged his wife to go to Sài Gòn no more.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnChàng bước vô nhà, vừa ngó thấy mặt vợ thì chàng trợn trạo rầy la om sòm.
He stepped into the house, and seeing his wife's face at once glared and scolded loudly.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịuVậy mà khi về tới nhà là nó bị mẹ ghẻ và mấy đứa em một cha khác mẹ xúm lại rầy la.
And yet on reaching home he was set upon and scolded by his stepmother and half siblings.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủCông-Tiện rầy la ngăn cấm nghiêm nhặt lắm, Kiều-Thuận mới không dám đòi ra đánh nữa.
He scolded and forbade it very strictly, so the other dared no longer ask to go out and fight.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nam cực tinh huyDầu ba với má tôi có rầy la thì tôi chịu, bề nào tôi cũng đi chớ không thể ở nhà được.
Though my parents scold I shall bear it, for either way I am going and cannot stay home.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tiền bạc, bạc tiềnNếu có gì vô lễ, cậu gọi lên nhà hoặc rầy la cha mẹ cô ta cũng được.
If anything is discourteous, call her up to the house or scold her parents, either will do.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Cai tuần Bưởi khóc lóc năn nỉ chừng nào thì bà Cai mắng chửi rầy la chừng nấy.”“Phi Phụng dằn lòng chịu những lời rầy la, những mắng nhiếc trót mấy tháng trời.”“Bà Hòa nói: “Ông cụ không rầy la ông nói xuôi xị mà tôi thấy cô khó xử lắm“.”“Thiệt đến đầu tháng ông Cai Tổng Luông đi hầu lệ ông có ghé rầy la Như Hoa.”“Vĩnh Xuân không rầy la, hờn giận, chỉ êm thắm khuyên vợ chẳng nên đi Sài gòn nữa.”“Chàng bước vô nhà, vừa ngó thấy mặt vợ thì chàng trợn trạo rầy la om sòm.”“Vậy mà khi về tới nhà là nó bị mẹ ghẻ và mấy đứa em một cha khác mẹ xúm lại rầy la.”“Công-Tiện rầy la ngăn cấm nghiêm nhặt lắm, Kiều-Thuận mới không dám đòi ra đánh nữa.”