Qua lại, lui tới một nơi nào đó.
Tiếng Anh: To come and go, to frequent or visit a place.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Qua lại, lui tới một nơi nào đó.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó trong câu phủ định để nói nơi vắng vẻ hay lời cấm cản: không có bóng người lai vãng, không còn xuồng ghe nào lai vãng, đừng có lai vãng đến đây nữa. Nó cũng dùng theo nghĩa bóng cho ý nghĩ thoáng qua trong trí.
🇬🇧 The corpus often uses it in the negative to describe deserted places or to forbid someone from coming: not a soul coming by, no boats passing anymore, never set foot here again. It is also used figuratively for thoughts passing through the mind.
Thí dụ:
Từ khi được phong làm thần, cọp không còn lai vãng về làng quấy phá dân cư nữa.
Once it was made a spirit, the tiger no longer came back to the village to bother the people.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủMầy là thằng làm ô danh xủ tiết con tao mầy đừng có lai vãng đến đây nữa.
You are the one who disgraced my daughter; do not ever set foot here again.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tình mộngNgoài chiếc đò về muộn lần lần tiến về bến chợ, trên sông không còn xuồng ghe nào lai vãng.
Apart from the last ferry slowly heading for the market landing, no boats were coming and going on the river.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônĐêm khuya lần lần, ngoài đường thiên hạ cũng ít hay lai vãng.
As the night grew late, fewer and fewer people passed along the road.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một chữ tìnhNhưng đó là một căn nhà biệt lập không có hàng xóm láng giềng, không có một bóng người lai vãng.
But it was an isolated house with no neighbors, not a soul coming by.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhìChàng đưa mắt ngơ ngác nhìn quanh, hi vọng nàng tiên vừa hiện ra đã biến mất hãy còn lai vãng đâu đây.
He looked around bewildered, hoping the fairy who had appeared and vanished might still be lingering somewhere near.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ ThươngNhưng mà con không lai vãng, lại cũng không thơ từ, ấy là vì đi lập thân, con quyết đạt cho được nguyện vọng.
But I did not visit, nor did I write, because I had gone off to make my way, determined to achieve my ambition.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻĐây là lần thứ mấy rồi không nhớ nữa mà Ngọc đã lai vãng đến thềm luyến ái nhưng rồi trở gót không chịu bước vào.
This was the umpteenth time Ngoc had come up to the threshold of love and then turned back without going in.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IIGiống chằng tinh lai vãng dựa xó hè.
Ogres prowl about in the corners of the porch.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamTheo lời trong đơn, vùng này còn nhiều voi và trộm cướp, lập làng thì đất trở thành tốt, thú rừng và bọn bất lương không còn lai vãng.
According to the petition, this area still had many elephants and bandits; founding a village would make the land good, and wild animals and outlaws would no longer come around.
Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền NamTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Từ khi được phong làm thần, cọp không còn lai vãng về làng quấy phá dân cư nữa.”“Mầy là thằng làm ô danh xủ tiết con tao mầy đừng có lai vãng đến đây nữa.”“Ngoài chiếc đò về muộn lần lần tiến về bến chợ, trên sông không còn xuồng ghe nào lai vãng.”“Đêm khuya lần lần, ngoài đường thiên hạ cũng ít hay lai vãng.”“Nhưng đó là một căn nhà biệt lập không có hàng xóm láng giềng, không có một bóng người lai vãng.”“Chàng đưa mắt ngơ ngác nhìn quanh, hi vọng nàng tiên vừa hiện ra đã biến mất hãy còn lai vãng đâu đây.”“Nhưng mà con không lai vãng, lại cũng không thơ từ, ấy là vì đi lập thân, con quyết đạt cho được nguyện vọng.”“Đây là lần thứ mấy rồi không nhớ nữa mà Ngọc đã lai vãng đến thềm luyến ái nhưng rồi trở gót không chịu bước vào.”