Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nhiều và bày ra khắp nơi, chỗ nào cũng có.

Tiếng Anh: Spread out everywhere in great numbers, scattered all about.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
la liệt(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Nhiều và bày ra khắp nơi, chỗ nào cũng có.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1ngổn ngangđời sống[thường]
B2

🇻🇳 Kho văn dùng nó cho đồ vật bày khắp chỗ, như sách vở bày la liệt, báo nằm la liệt, phấn son la liệt, và cho người nằm, ngồi đông đúc, như người bịnh nằm la liệt, người trong xóm ngồi la liệt. Nó hay đi với bày, nằm, treo.

🇬🇧 The corpus uses it for things strewn everywhere, such as books spread all over, newspapers lying about, cosmetics everywhere, and for crowds lying or sitting all around, such as rows of sick people or neighbors sitting here and there. It often goes with verbs for laying out, lying and hanging.

Cụm thường gặp:
bày la liệtnằm la liệttreo la liệt
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Bày sách vở la liệt trên mặt bàn, Liên có vẻ là một nữ sinh siêng học lắm.

With books spread all over the desk, Lien looked like a very studious schoolgirl.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập I

Nàng bắt gặp Quí đang bày la liệt trên giường hơn mười tập ảnh và đang lật một tập.

She caught Qui with more than ten photo albums spread all over the bed, leafing through one.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc Thương

Dưới gạch, hằng trăm quyển sách nằm la liệt, hằng đống báo, và một rương dụng cụ thợ mộc.

On the floor lay hundreds of books strewn about, piles of newspapers and a trunk of carpentry tools.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm Phượng

Ở trong trường anh thấy các phòng treo la liệt loa máy.

In the school he saw loudspeakers hung everywhere in the rooms.

Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Lối Cỏ Mù Sương

Hôm đó, trên ván có mấy mươi người đang lên cơn sốt rét ngã nước nằm la liệt nên ông không hỏi gì được.

That day dozens of people with malaria were lying all over the plank beds, so he could not ask anything.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần Giờ

Áo, mão, râu ria treo la liệt trên vách đất.

Robes, headdresses and false beards hung all over the earthen walls.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bài Học Thương Nhau

Người vùng nầy họ đặt bàn ghế la liệt ở những bãi đất ven sông và bán năm bảy món ăn, rượu với các loại nước ngọt.

People here set out tables and chairs all over the riverside grounds and sell a handful of dishes, liquor and soft drinks.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông Đen

Phấn son, mỹ phẩm la liệt trước mặt Uyển.

Powders, lipsticks and cosmetics were spread all over in front of Uyen.

Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Ngày Xưa Chân Sáo

Nơi đất hoang, nhiều đám cỏ nằm ngã la liệt theo chiều gió, vun lên, cao ngang ngực của người lớn, rắn và chuột tha hồ nẩy nở.

On the wasteland, clumps of grass lay flattened everywhere by the wind, piled up as high as a grown man's chest, and snakes and rats bred freely.

Nguồn: Sơn Nam, Cá Tính Của Miền Nam

Người trong xóm, ra đó để đi tìm một chút thoáng khí, ngồi la liệt đó đây, trẻ con bò từ đầu ngõ đến cuối ngõ trông như họ ở cùng một nhà với nhau.

The neighbors came out for a breath of air and sat here and there, children crawling from one end of the alley to the other, as if they all lived in one house.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng Sụp
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Bày sách vở la liệt trên mặt bàn, Liên có vẻ là một nữ sinh siêng học lắm.”
Bình-Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập I, Chương 1
“Nàng bắt gặp Quí đang bày la liệt trên giường hơn mười tập ảnh và đang lật một tập.”
Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc Thương, Phần VI
“Dưới gạch, hằng trăm quyển sách nằm la liệt, hằng đống báo, và một rương dụng cụ thợ mộc.”
Bình Nguyên Lộc, Diễm Phượng, Cô nhơn tình ma đã biến mất
“Ở trong trường anh thấy các phòng treo la liệt loa máy.”
Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Lối Cỏ Mù Sương, Chương 4
“Hôm đó, trên ván có mấy mươi người đang lên cơn sốt rét ngã nước nằm la liệt nên ông không hỏi gì được.”
Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần Giờ, Lan rừng
“Áo, mão, râu ria treo la liệt trên vách đất.”
Thẩm Thệ Hà, Bài Học Thương Nhau, I. Hàm râu Lưu Bị
“Người vùng nầy họ đặt bàn ghế la liệt ở những bãi đất ven sông và bán năm bảy món ăn, rượu với các loại nước ngọt.”
Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông Đen, Chương 5
“Phấn son, mỹ phẩm la liệt trước mặt Uyển.”
Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Ngày Xưa Chân Sáo, Chương 12