Hét lên vì hoảng sợ, vì bị bất ngờ trước một chuyện nguy hay một chuyện lạ.
Tiếng Anh: To cry out in alarm, startled by something dangerous or strange.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Hét lên vì hoảng sợ, vì bị bất ngờ trước một chuyện nguy hay một chuyện lạ.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn gần như luôn cho biết cái người ta vừa thấy khiến mình la hoảng: thấy ánh lửa, nhìn thấy cả xe đào biến mất. Nó hay đi với lên ở sau: la hoảng lên, và cái hậu quả là người khác chạy tới: bà mẹ la hoảng lên khiến cả nhà sợ hãi chạy tới đó cả. Người ta cũng khuyên đừng la hoảng, hay khen ai không la hoảng vì bình tĩnh, như người đàn bà giỏi thể thao ngồi xuồng nan chòng chành mà không sợ.
🇬🇧 The corpus almost always tells what the person has just seen: a flash of fire, a whole cart of fruit vanished. It often takes up after it, and the result is that others come running. People are also told not to cry out, or praised for staying calm, like a sporty woman in a wobbly basket boat who never shrieks.
Thí dụ:
Ông cai tổng la hoảng, lính mã tà can thiệp đuổi con ngựa ra khỏi hàng ngũ.
The canton chief cried out in alarm, and the militia stepped in to drive the horse out of the ranks.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyMà anh nên giữ bình tĩnh, rủi thấy bậy một cái rồi tức la hoảng lên nguy lắm nghen.
But you should keep calm; if you see something wrong and shout in alarm straight away, it is very dangerous.
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuThấy ánh lửa, ông Mười Hấu la hoảng, lấy cái mền ở bên ông, chạy vào chụp thật nhanh.
Seeing the flash of fire, Muoi Hau cried out, grabbed the blanket beside him and ran in to smother it.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònCô gái không la hoảng đâu vì cô vừa buông thật sự tấm ván ấy.
The girl would not scream, for she had truly just let go of that plank.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngBà mẹ nầy la hoảng lên khiến cả nhà sợ hãi, chạy tới đó cả.
The mother cried out in alarm, frightening the whole household, and everyone ran over.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcAnh cứ la hoảng hoài làm người ta ra ngoải lạnh thấy mồ!
You keep shouting like that and make everyone come out into the freezing cold!
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuChiếc xuồng nan chồng-chành như cái trứng vịt, nhưng Thu-Vân là một phụ-nữ thể-thao nên không sợ-hãi la hoảng.
The basket boat wobbled like a duck egg, but Thu Van was a sporty woman and did not shriek with fright.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mối Tình Cuối CùngÔng Lơ Pheo đã la hoảng, vậy thôi.
Mr Le Pheo cried out in alarm, and that was all.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamNay nghe Thắm la hoảng như thể, thoạt đầu Ba Lành muốn trổ tài cho vợ xem nhưng kịp nghĩ đến mưu định của mình nên lại làm bộ khựng lại ngay.
Now hearing Tham shriek like that, at first Ba Lanh wanted to show off his skill to his wife, but thinking of his plan in time, he pretended to freeze.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmNhưng anh bán đào bỗng la hoảng, khi nhìn thấy cả xe đào biến mất, chẳng còn một trái.
But the peach seller suddenly cried out when he saw the whole cart of peaches gone, not a single fruit left.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Ông cai tổng la hoảng, lính mã tà can thiệp đuổi con ngựa ra khỏi hàng ngũ.”“Mà anh nên giữ bình tĩnh, rủi thấy bậy một cái rồi tức la hoảng lên nguy lắm nghen.”“Thấy ánh lửa, ông Mười Hấu la hoảng, lấy cái mền ở bên ông, chạy vào chụp thật nhanh.”“Cô gái không la hoảng đâu vì cô vừa buông thật sự tấm ván ấy.”“Bà mẹ nầy la hoảng lên khiến cả nhà sợ hãi, chạy tới đó cả.”“Anh cứ la hoảng hoài làm người ta ra ngoải lạnh thấy mồ!”“Chiếc xuồng nan chồng-chành như cái trứng vịt, nhưng Thu-Vân là một phụ-nữ thể-thao nên không sợ-hãi la hoảng.”“Ông Lơ Pheo đã la hoảng, vậy thôi.”