Là kêu cứu bằng cách hô to cho cả xóm nghe, cách kêu cứu của người ở quê, nên nó khác kêu cứu ở chỗ nó gọi người chung quanh chớ không gọi nhà chức trách.
Tiếng Anh: To raise the hue and cry, calling the whole hamlet.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là kêu cứu bằng cách hô to cho cả xóm nghe, cách kêu cứu của người ở quê, nên nó khác kêu cứu ở chỗ nó gọi người chung quanh chớ không gọi nhà chức trách.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kêu cứu bằng cách hô to cho cả xóm nghe. Đây là cách kêu cứu của người ở quê, nên nó khác kêu cứu ở chỗ nó gọi người chung quanh chớ không gọi nhà chức trách. Vì vậy nó vừa là lời cầu cứu thiệt, vừa là cái hăm: hăm la làng là hăm làm cho người kia mang xấu.
🇬🇧 To call for help by shouting so that the whole hamlet hears. It is the country way of calling for help, so it differs from summoning the authorities in that it calls the neighbours instead. Hence it is both a true cry for help and a threat, since raising it shames the other party.
Thí dụ:
Ngoài sân mưa gió ầm-ầm, dầu ở từng dưới la làng, ở trên lầu cũng không nghe.
Out in the yard the wind and rain roared, and though one raised the cry downstairs it could not be heard upstairs.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đờiCậu ba Ngọc nhơn dịp ấy chạy ra xúi thằng nhỏ nhào trong nhà tôi mà la làng.
Taking the chance, the young master ran out and put the boy up to rushing into my house and raising the cry.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaNếu mầy còn nói ráng, tao la làng rồi hương chức bắt đóng trăn càng thêm mang xấu đa.
If you go on talking so, I shall raise the cry and the village officers will put you in the stocks and you will be the more shamed.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôiThì sẵn tao ngồi núp rình bẩy cò tao cũng nín luôn, chớ chẳng lẽ la làng lên hay sao?
Well, I was sitting hidden waiting for the storks, so I kept quiet too, for I could hardly raise the cry, could I?
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuLần lần cậu đi theo muốn đụng mình tôi, tôi hăm la làng, cậu sợ xấu nên không dám đụng.
Bit by bit he followed me meaning to touch me, and I threatened to raise the cry, and being afraid of the shame he dared not touch me.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm đượcĐó là nỗi sợ di truyền của nông dân lương thiện hễ ai la làng thì họ xuống nước đầu hàng ngay.
That is the inherited fear of honest country folk: let anybody raise the cry and they give in at once.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmNhà mình đóng kín cửa, có la làng cũng không ai nghe.
Our house is shut up tight, and though one raises the cry nobody hears.
Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng GaiBà lão nầy gốc người thôn quê nên quen kêu cứu bằng cách la làng chớ không biết kêu mã tà như người ở chợ.
This old woman was country bred, so she was used to calling for help by raising the cry and did not know how to call a constable as town people do.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápBây giờ có, mà hễ nó đi là áp nhau mà la làng.
Now they have, and whenever she goes out they crowd together and raise the cry.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcCậu Hai Nghĩa la làng chói lói.
The young master raised the cry in a piercing shriek.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèoTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Ngoài sân mưa gió ầm-ầm, dầu ở từng dưới la làng, ở trên lầu cũng không nghe.”“Cậu ba Ngọc nhơn dịp ấy chạy ra xúi thằng nhỏ nhào trong nhà tôi mà la làng.”“Nếu mầy còn nói ráng, tao la làng rồi hương chức bắt đóng trăn càng thêm mang xấu đa.”“Thì sẵn tao ngồi núp rình bẩy cò tao cũng nín luôn, chớ chẳng lẽ la làng lên hay sao?”“Lần lần cậu đi theo muốn đụng mình tôi, tôi hăm la làng, cậu sợ xấu nên không dám đụng.”“Đó là nỗi sợ di truyền của nông dân lương thiện hễ ai la làng thì họ xuống nước đầu hàng ngay.”“Nhà mình đóng kín cửa, có la làng cũng không ai nghe.”“Bà lão nầy gốc người thôn quê nên quen kêu cứu bằng cách la làng chớ không biết kêu mã tà như người ở chợ.”