La mắng, rầy rà người dưới hay con cái vì lỗi lầm.
Tiếng Anh: To scold and tell off juniors or children for their faults.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
La mắng, rầy rà người dưới hay con cái vì lỗi lầm.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho cha mẹ, thầy cô và chủ nhà mắng con cái, học trò, tôi tớ: sợ thầy la rầy quở mắng, sợ mẹ la rầy, la rầy tôi tớ như thường, tao với má mầy la rầy nó riết. Nó hay đi với quở mắng, chửi mắng và xua đuổi. Chữ nầy ghép la với rầy là lối nói quen của người Nam, nhẹ hơn chửi.
🇬🇧 The corpus often uses it for parents, teachers and masters scolding children, pupils or servants: fearing the teacher's scolding, afraid mother will tell her off, scolding the servants as usual, your mother and I kept on at him. It pairs with rebuke, curse and drive out. The word is a familiar Southern pairing of shout and scold, milder than cursing.
Thí dụ:
Và thích quá, họ có thể thả cửa nói chuyện mà không sợ thầy la rầy quở mắng.
And delighted, they could chat freely without fear of the teacher scolding them.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoChồng tôi thấy cử chỉ của tôi như vậy thì nổi giận nên la rầy xua đuổi tôi.
Seeing me behave like that, my husband flew into a rage, scolded me and drove me out.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cư KỉnhTao với má mầy la rầy nó riết rồi cũng như nước đổ lá môn, chứng nào vẫn tật nấy!
Your mother and I kept on at him, but it was like water off a duck's back; he never changed.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuChánh Hương quản la rầy, trộ trạo, hâm dọa nó đủ cách, mà nó cũng khai như vậy hoài.
The chief constable scolded, glared and threatened him every way, yet he kept telling the same story.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặngVề tới nhà, Thảo rón rén như đứa trẻ vừa phạm lỗi, sợ mẹ la rầy.
Back home, Thao tiptoed in like a child who had misbehaved, afraid her mother would scold her.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmThúy không buồn la rầy chúng nó mặc dầu chúng nó hét vang trời, mà chỉ vội vàng đóng cửa thôi.
Thuy did not bother scolding them though they were shouting to the skies; she just quickly shut the door.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoRất đỗi tôi không dám nói động đến nó, mà còn mang tiếng oán, nếu tôi la rầy rồi sẽ ra làm sao nữa.
I did not even dare say a word to her, yet I was still blamed; if I scolded her, what would happen?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻTrang Vinh là chủ nhơn, mất tiền không ai la rầy gì cả.
Trang Vinh was the master; losing money, no one scolded him at all.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IBà già ở khít vách với Kèn khai đêm đó Kèn say về mửa rồi ngủ khò tới sáng, không nghe la rầy chi hết.
The old woman living next door to Ken said that night he came home drunk, threw up and slept till morning, and she heard no scolding at all.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻHắn đã phải nhiều phen chửi mắng la rầy chúng.
He had often had to curse and scold them.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhìTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Và thích quá, họ có thể thả cửa nói chuyện mà không sợ thầy la rầy quở mắng.”“Chồng tôi thấy cử chỉ của tôi như vậy thì nổi giận nên la rầy xua đuổi tôi.”“Tao với má mầy la rầy nó riết rồi cũng như nước đổ lá môn, chứng nào vẫn tật nấy!”“Chánh Hương quản la rầy, trộ trạo, hâm dọa nó đủ cách, mà nó cũng khai như vậy hoài.”“Về tới nhà, Thảo rón rén như đứa trẻ vừa phạm lỗi, sợ mẹ la rầy.”“Thúy không buồn la rầy chúng nó mặc dầu chúng nó hét vang trời, mà chỉ vội vàng đóng cửa thôi.”“Rất đỗi tôi không dám nói động đến nó, mà còn mang tiếng oán, nếu tôi la rầy rồi sẽ ra làm sao nữa.”“Trang Vinh là chủ nhơn, mất tiền không ai la rầy gì cả.”