The future; after a noun, one who is to be.
Tiếng Anh: Là cái thời chưa tới, và đặt sau một danh từ thì nó thành lời nói về cái sẽ thành, như nhà văn tương lai.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
The future; after a noun, one who is to be.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cái thời chưa tới. Đặt sau một danh từ thì nó thành lời nói về cái sẽ thành, như nhà văn tương lai, ông vua tương lai. Hai tiếng gốc Hán, nghĩa là cái sắp đến.
🇬🇧 The time not yet come. Placed after a noun it names what someone is to become. Its two elements of Chinese origin mean that which is approaching.
Thí dụ:
Cái "áp phe" đất Mỹ Lâm với cái tương lai của Hội đồng Liên hiệp Pháp đi đôi.
That land deal and the future of the union council went hand in hand.
Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng CũNhà Bác-học tương lai nầy như là một cục đá nam châm, còn chàng là một cây kim.
This scholar to be was like a lodestone, and he was a needle.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngVì suy luận như vậy mà ông hờn ông bố vợ tương lai và không thèm thảo luận nữa.
Reasoning so, he resented his father in law to be and would discuss it no further.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênAnh sẽ có thì giờ để suy nghĩ chính chắn, để quyết định lấy tương lai cho mình.
You will have time to think it over soundly and to decide your own future.
Nguồn: Kim Nhật, Về RNào xem nhà văn tương lai của ta viết được những gì mà dám nhất định như thế.
Let us see what our writer to be has written, to speak so decidedly.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi ThắmĐó là những lời nói gở, nói tiên tri một cách đáng sợ về tương lai của đời nàng.
Those were ill omened words, foretelling her life's future in a fearful way.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpSau làn lụa mỏng, bộ ngực cô bé vừa xinh trong tương lai thật nhiều hứa hẹn.
Under the thin silk the girl's form was pretty and promised much for the future.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ ThươngHắn tủi thân quá vì viễn ảnh tương lai đen tối của hắn bỗng hiện lên dọa nạt hắn.
He pitied himself sorely as the prospect of his dark future rose up to threaten him.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoHọ muốn chặt đứt hẳn cây cầu giữa ông vua tương lai và người cha mất quyền.
They meant to cut clean through the bridge between the king to be and his deposed father.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngDung thở dài nghĩ đến tương lai đen tối của đám em Hà Anh mà phát rùn mình.
She sighed at the thought of the dark future of those younger ones and shuddered.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Cái "áp phe" đất Mỹ Lâm với cái tương lai của Hội đồng Liên hiệp Pháp đi đôi.”“Nhà Bác-học tương lai nầy như là một cục đá nam châm, còn chàng là một cây kim.”“Vì suy luận như vậy mà ông hờn ông bố vợ tương lai và không thèm thảo luận nữa.”“Anh sẽ có thì giờ để suy nghĩ chính chắn, để quyết định lấy tương lai cho mình.”“Nào xem nhà văn tương lai của ta viết được những gì mà dám nhất định như thế.”“Đó là những lời nói gở, nói tiên tri một cách đáng sợ về tương lai của đời nàng.”“Sau làn lụa mỏng, bộ ngực cô bé vừa xinh trong tương lai thật nhiều hứa hẹn.”“Hắn tủi thân quá vì viễn ảnh tương lai đen tối của hắn bỗng hiện lên dọa nạt hắn.”