Vừa la vừa khóc ầm ĩ, thường vì sợ, đau hay tủi.
Tiếng Anh: To cry and wail loudly, usually from fear, pain or grief.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Vừa la vừa khóc ầm ĩ, thường vì sợ, đau hay tủi.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho trẻ con đói sữa, người sợ hãi hay người đau khổ, rất hay kèm om sòm: cứ la khóc hoài, la khóc om sòm, la khóc vang vầy, la khóc cầu cứu. Nó hay tả tiếng ồn ào của nhiều người cùng một lúc, như đờn bà con nít la khóc inh ỏi, những người dưới tàu la khóc vang vầy. Chữ la ở đây là lối nói quen của người Nam cho kêu to.
🇬🇧 The corpus often uses it for hungry babies, frightened or grieving people, very often with uproariously: crying all the time, wailing loudly, crying out everywhere, crying for help. It often describes the din of many people at once, like women and children wailing loudly, or people on the ship crying out. The word for shout here is the familiar Southern word for crying out.
Thí dụ:
Con bú sữa ấy rồi cũng sanh bịnh nữa, nên ngày đêm không ngủ cứ la khóc hoài.
The baby drank that milk and fell ill too, so it did not sleep day or night and cried all the time.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm đượcCon vật kêu en ét luôn miệng như muốn phụ họa cùng tiếng la khóc của lũ trẻ con.
The animal squealed nonstop as if joining in with the children's wailing.
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy HươngNó không quen bú ve nên không chịu ngậm, lại nó vắng hơi con vú nên la khóc om sòm.
It was not used to the bottle and would not take it, and missing its wet nurse it wailed loudly.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thầy Thông ngônSốp-phơ cứ cầm máy chạy hoài, bà Phủ và Đỗ Thị sợ chết nên la khóc nghe rất thảm thiết.
The chauffeur kept driving, and Ba Phu and Do Thi, terrified, wailed pitifully.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tiền bạc, bạc tiềnĐờn bà con nít la khóc inh-ỏi, trong khi đờn ông hè-hụi lo dọn đồ ra.
Women and children wailed loudly while the men bustled to carry things out.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhốt GióCon nít nhà nào cũng vậy, hễ thấy cha mẹ đánh lộn thì thường hay binh mẹ la khóc om sòm.
Children everywhere are the same; when parents fight they usually take mother's side and wail loudly.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặngNhững người dưới tàu la khóc vang vầy, kẻ chạy tới, người chạy lui, coi ai cũng đều sợ hãi.
The people on the ship cried out everywhere, running back and forth, all terrified.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chúa tàu Kim QuiChàng vừa tới cửa thì nghe thể nữ la khóc cầu cứu.
Just as he reached the door he heard the palace maids crying for help.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nặng gánh cang thườngThị Dần nghe tin như vậy thì la khóc om sòm.
Hearing the news, Thi Dan wailed loudly.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thânHai nàng bàn tính tới đó, bỗng nghe Chánh Hội với Phùng Sanh la khóc om sòm ở từng dưới, nên lật đật lau nước mắt rồi dắt tay nhau xuống lầu.
The two young women had got that far when they heard Chanh Hoi and Phung Sanh wailing loudly downstairs, so they hurriedly dried their tears and went down hand in hand.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịuTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Con bú sữa ấy rồi cũng sanh bịnh nữa, nên ngày đêm không ngủ cứ la khóc hoài.”“Con vật kêu en ét luôn miệng như muốn phụ họa cùng tiếng la khóc của lũ trẻ con.”“Nó không quen bú ve nên không chịu ngậm, lại nó vắng hơi con vú nên la khóc om sòm.”“Sốp-phơ cứ cầm máy chạy hoài, bà Phủ và Đỗ Thị sợ chết nên la khóc nghe rất thảm thiết.”“Đờn bà con nít la khóc inh-ỏi, trong khi đờn ông hè-hụi lo dọn đồ ra.”“Con nít nhà nào cũng vậy, hễ thấy cha mẹ đánh lộn thì thường hay binh mẹ la khóc om sòm.”“Những người dưới tàu la khóc vang vầy, kẻ chạy tới, người chạy lui, coi ai cũng đều sợ hãi.”“Chàng vừa tới cửa thì nghe thể nữ la khóc cầu cứu.”