Nghĩa của “lai lịch” là gì?
Gốc gác và những chuyện đã qua của một người: người đó ở đâu ra, con ai, trước giờ sống ra sao.
Tiếng Anh: A person's origins and past: where they come from, whose child they are, how they have lived until now.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “lai lịch”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Lai lịch là gốc gác của một người cùng những chuyện người đó đã trải qua. Trong kho văn Nam Bộ người ta kể lai lịch, thỏ thẻ lai lịch mình cho người khác nghe; sau nó là người được nói tới: lai lịch của tôi, lai lịch mình.
🇬🇧 It names a person's origins together with what that person has been through. In the Southern corpus one tells someone's background, or softly confides one's own to another person; it is followed by the person concerned: my background, one's own background.
Thí dụ:
Anh thỏ thẻ lai lịch mình cho chị Hai nghe.
He softly told Sister Hai the story of where he came from.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhốt GióNhưng về sau, mỗi năm đi thăm má tôi một bận, má tôi kể lần dĩ vãng của người và lai lịch của tôi, tôi mới hay rằng má tôi là người đau khổ nhất đời, chỉ vì người đã yêu.
But later, visiting my mother once a year, as she told me bit by bit about her past and about where I came from, I learned that my mother was the most unhappy person alive, only because she had loved.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Anh thỏ thẻ lai lịch mình cho chị Hai nghe.”“Nhưng về sau, mỗi năm đi thăm má tôi một bận, má tôi kể lần dĩ vãng của người và lai lịch của tôi, tôi mới hay rằng má tôi là người đau khổ nhất đời, chỉ vì người đã yêu.”Câu hỏi thường gặp về “lai lịch”
“lai lịch” nghĩa là gì?
Gốc gác và những chuyện đã qua của một người: người đó ở đâu ra, con ai, trước giờ sống ra sao.
“lai lịch” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Nhốt Gió của Bình Nguyên Lộc: “Anh thỏ thẻ lai lịch mình cho chị Hai nghe.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.