To loiter from place to place with no errand.
Tiếng Anh: Là đi lang thang hết chỗ này qua chỗ khác mà không có việc gì, nên nó luôn hàm cái chê là bỏ việc.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
To loiter from place to place with no errand.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Đi lang thang hết chỗ này qua chỗ khác mà không có việc gì. Nó luôn hàm cái chê là bỏ việc, nên trong truyện người la cà thường là người đàn ông không lo nhà, và chỗ họ la cà thường là quán rượu.
🇬🇧 To wander from one place to another with no errand. It always carries a reproach of neglecting one's work, so in stories the one who does it is a man not minding his household, and the place is usually a drinking shop.
Thí dụ:
Chín giờ đêm trở về ổ, có thú bằng tụ năm tụ ba, đi la cà tới khuya hay không?
Home to the nest by nine at night, or is there pleasure in gathering in threes and fives and loitering till late?
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IVậy chàng cứ làm bộ si cô nầy cái đã, cho có lý do la cà ở đây, rồi sau hãy hay.
So let him first make a show of doting on this girl, to have a reason for loitering here, and see afterwards.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenNhưng có la cà ở đây nhiều năm mới biết được mánh khóe con buôn của các ông.
But one must loiter here many years to learn the tradesmen's tricks.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Những Bước Lang Thang Trên Hè Phố Của Gã Bình Nguyên LộcSuốt ngày suốt tháng, tôi dạo la cà từ xóm này qua xóm kia, hết ăn là nói.
All day and all month I wandered loitering from this hamlet to that, all eating and talking.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyTừ sáng tới chiều, lão đi la cà từ đầu làng đến cuối xóm, mình mẩy đen đúa không cần mặc áo.
From morning till evening the old man went loitering from the head of the village to the end of the hamlet, his body dark and needing no shirt.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiHai vợ chồng sống như người Âu-châu quí phái, không hề la cà nơi nào cả, nên ra phố là họ lạc hướng.
The couple lived like genteel Europeans and never loitered anywhere, so out in the streets they lost their way.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngHuy bớt uống rượu, bớt trốn nhà đi la cà ở các Bar.
He drank less and less often slipped out of the house to loiter in the bars.
Nguồn: Dung Sàigòn, Không Còn Là Ngày XưaChàng ngạc nhiên lắm vì chàng không hay la cà các quán rượu và không hề quen với cô chiêu đãi nào bao giờ.
He was much surprised, for he was not given to loitering in the drinking shops and had never known any of the hostesses.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoHôm nay không phải là ngày tôi đi la cà, nhưng tối lại, tôi phải dẫn Ngọc ra giải khát ở tiệm cà phê cạnh nhà.
Today is not my day for loitering, but in the evening I must take him for a drink at the coffee shop next door.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngAnh la cà trong này lâu thì anh rán chịu đa!
If you loiter in here long then you must bear it yourself.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Chín giờ đêm trở về ổ, có thú bằng tụ năm tụ ba, đi la cà tới khuya hay không?”“Vậy chàng cứ làm bộ si cô nầy cái đã, cho có lý do la cà ở đây, rồi sau hãy hay.”“Nhưng có la cà ở đây nhiều năm mới biết được mánh khóe con buôn của các ông.”“Suốt ngày suốt tháng, tôi dạo la cà từ xóm này qua xóm kia, hết ăn là nói.”“Từ sáng tới chiều, lão đi la cà từ đầu làng đến cuối xóm, mình mẩy đen đúa không cần mặc áo.”“Hai vợ chồng sống như người Âu-châu quí phái, không hề la cà nơi nào cả, nên ra phố là họ lạc hướng.”“Huy bớt uống rượu, bớt trốn nhà đi la cà ở các Bar.”“Chàng ngạc nhiên lắm vì chàng không hay la cà các quán rượu và không hề quen với cô chiêu đãi nào bao giờ.”