Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “la lối” là gì?

Lớn tiếng la rầy, cự nự, phản đối hay la hét om sòm, làm ồn ào náo động cả chung quanh; thường đi với om sòm, um sùm.

Tiếng Anh: To shout, scold or protest loudly, making a noisy scene; often paired with om som, meaning a racket.

Cách đọc
la lối(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “la lối”:

1 nét nghĩa
1lớn tiếng la rầy, cự nự hoặc la hét om sòmlời ăn tiếng nói[thân mật]
B1

🇻🇳 Lớn tiếng la rầy, cự nự, phản đối, hay la hét ầm ĩ tới náo động cả chung quanh. Hay đi với om sòm, um sùm; người nói thường chê cái lối làm ồn đó.

🇬🇧 To shout, scold or complain loudly, or simply to yell and make a racket that disturbs everyone around. Often paired with om som or um sum; the speaker usually disapproves of the noise.

Cụm thường gặp:
la lối om sòmla lối um sùmđừng la lối
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + la lối + tân ngữla lối + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + la lối

Thí dụ:

Chiến tướng trong sân thì nóng nảy, công chúng trên giàn thì lại đốc sức la lối om sòm.

The players on the pitch grew hot-tempered, while the crowd in the stands did its utmost to raise a racket.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ở theo thời

Lũ ba gai, thằng thì cười ngất, thằng thì la lối om sòm, trong khi Thới lại nghe đau một niềm đau thứ nhì nữa, trong sự im lặng triền miên của chàng.

Of the hooligans, some roared with laughter and some yelled and made a racket, while Thoi felt a second pain in his long, unbroken silence.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm Phượng

Chính cái cô đầu la lối trong nhà thương độ nọ mà anh đã biết.

It is that very singing girl who made a scene in the hospital the other day, the one you already know.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng Hồng

Hình như em la lối dữ lắm phải không?

I was screaming terribly, was I not?

Nguồn: Dung Sàigòn, Êm Ả Một Đời

Bất mãn rồi đây, anh la lối cho em coi.

Now you are annoyed; go on, shout at me and let me see.

Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Lối Cỏ Mù Sương

Cái gì mà bác la lối om sòm bất nhã vậy bác Năm?

What are you making such a rude racket about, Uncle Nam?

Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư Cầu

Em đã biết như vậy mà lúc nãy còn la lối om sòm, mất lịch sự quá!

You knew all that and still made such a fuss a moment ago, how very rude!

Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhất

Chắc cậu nghe tui la lối bên này nên mới qua chớ gì?

You must have heard me shouting over here, and that is why you came across, right?

Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời Đêm

Cô đừng la lối không nên.

Do not go shouting, miss, it will do you no good.

Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm Bầu

Cái gì ở dưới này mà la lối um sùm vậy?

What is all this shouting and racket down here?

Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy Hương
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“- Anh cũng la lối om sòm thì sao?”
Bà Tùng Long, Con Đường Một Chiều, Chương 2
“Tất cả sống chen chúc, la lối, đâu đâu cũng toàn màu sắc sặc sở, quần áo, nhà cửa, hoa quả.”
Henri Charrière, Banco - Papillon Giang Hồ Tung Cánh, 10. Rita - Khách Sạn “Vera Cruz”
“- Bận sau chú đừng la lối om sòm nữa nghe!”
Duyên Anh, Ảo Vọng Tuổi Trẻ, Chương 12
“Trong giây lát, đã vài tên bán báo lăn cu chiêng, ôm chân la lối.”
Duyên Anh, Bồn Lừa, Chương 3
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “la lối”

“la lối” nghĩa là gì?

Lớn tiếng la rầy, cự nự, phản đối hay la hét om sòm, làm ồn ào náo động cả chung quanh; thường đi với om sòm, um sùm.

“la lối” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Con Đường Một Chiều của Bà Tùng Long: “- Anh cũng la lối om sòm thì sao?”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.