To hang about a place or a person so as to grow familiar.
Tiếng Anh: Là tới lui gần gũi một chỗ hoặc một người cho quen dần, thường là để dò hỏi hoặc để tính một chuyện gì.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
To hang about a place or a person so as to grow familiar.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Tới lui gần gũi một chỗ hoặc một người cho quen dần. Thường là có ý: lân la để dò hỏi, để làm quen, hoặc để tính một chuyện gì, chớ ít khi là chuyện vô tình.
🇬🇧 To come and go near a place or a person until familiar. There is usually a purpose in it, to inquire, to strike up acquaintance or to plan something, and seldom mere chance.
Thí dụ:
Đứng về luân lý, chuyện lân la giữa hai người không thể nào dung thứ được.
In point of morals, the hanging about between those two could in no way be excused.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònChú phải lân la nơi miễu, giả đò cúng, luôn dịp làm quen với mấy cụ lục có uy tín.
You must hang about the shrine, feign making an offering, and take the chance to know the respected monks.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiNhưng sau khi ở Định Tường về, chàng lân la nhà bà Cai mỗi ngày một bận.
But after coming back from that province he hung about her house once every day.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập ICon mẻ khinh thường chàng ra mặt, không muốn chàng lân la ngôi biệt thự đường Kỳ Đồng.
She openly scorned him and did not want him hanging about the villa on that street.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngTừ ngày nàng sanh Phùng Sanh ra rồi, thì Phùng Xuân lân la tới hoài.
From the day she bore the child, the other kept hanging about constantly.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịuHọ cũng chẳng lân la để học ăn học nói, học những điệu bộ thị thành.
Nor did they hang about to learn manners of eating and speaking, or the bearing of the town.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcAnh lân la ở đây để mèo chuột thì sớm muộn gì đây nó cũng bắt anh.
If you hang about here for your intrigues, sooner or later they will catch you.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhấtTheo dõi thì cô Hai mới hiểu dạo này ông ta ưa lân la đằng tiệm Hoa Lý, nơi cô Ti đứng bán.
Following him, she learned he liked lately to hang about that shop where the girl served.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyVi Cố mới lân la làm quen với ông già rồi hỏi ông đọc sách gì đó, còn chiếc giỏ đựng chỉ đỏ làm gì?
He hung about to get acquainted with the old man and asked what book he read and what the basket of red thread was for.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủMấy chị đàn bà dư thì giờ đã bắt đầu lân la để điều tra.
The women with time to spare had begun hanging about to investigate.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Đứng về luân lý, chuyện lân la giữa hai người không thể nào dung thứ được.”“Chú phải lân la nơi miễu, giả đò cúng, luôn dịp làm quen với mấy cụ lục có uy tín.”“Nhưng sau khi ở Định Tường về, chàng lân la nhà bà Cai mỗi ngày một bận.”“Con mẻ khinh thường chàng ra mặt, không muốn chàng lân la ngôi biệt thự đường Kỳ Đồng.”“Từ ngày nàng sanh Phùng Sanh ra rồi, thì Phùng Xuân lân la tới hoài.”“Họ cũng chẳng lân la để học ăn học nói, học những điệu bộ thị thành.”“Anh lân la ở đây để mèo chuột thì sớm muộn gì đây nó cũng bắt anh.”“Theo dõi thì cô Hai mới hiểu dạo này ông ta ưa lân la đằng tiệm Hoa Lý, nơi cô Ti đứng bán.”