To cry out loudly and keep crying, from pain or fright.
Tiếng Anh: Là kêu lớn tiếng và kêu mãi, vì đau, vì sợ, hoặc vì giành nhau, nên nó luôn là tiếng ồn chớ không phải một tiếng lẻ.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
To cry out loudly and keep crying, from pain or fright.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kêu lớn tiếng và kêu mãi, vì đau, vì sợ, hoặc vì giành nhau. Nó luôn là tiếng ồn chớ không phải một tiếng lẻ, nên hay đi với om sòm, ỏm tỏi, thảm thiết. Cũng dùng cho tiếng chim tiếng thú.
🇬🇧 To cry aloud and keep on crying, from pain, from fright or from quarrelling. It is always a din and not a single cry, so it goes with words for uproar. It serves for birds and beasts too.
Thí dụ:
Hắn sẽ lúng túng, muốn kêu la cầu cứu nhưng không thể mở miệng thốt ra lời nào.
He would be at a loss, wanting to cry out for help and unable to open his mouth for a word.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápA Lẩu vụng về hơn, kêu la ỏm tỏi rồi tìm gốc tràm gần nhứt, cố gắng leo lên.
He was the clumsier, cried out in an uproar, then found the nearest tea tree and struggled up it.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiKhông khí thật là lạnh lẽo thê lương tối mờ mờ, đầy những tiếng kêu la than khóc.
The air was truly cold and desolate and dim, full of cries and lamenting.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủNhưng nàng không kêu la gì cả, cố ngóc lên trong lúc Hưng dơ con dao toan chém xuống.
But she cried out not at all and struggled to raise herself while he lifted the knife to strike.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai ChàngRồi một buổi sáng Sáu Thiện thức dậy, anh kêu la om xòm ngoài mả.
Then one morning he woke and cried out in an uproar out by the graves.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tìnhSao không chui vô trong nóp mà lại đưa thân ra đó để rồi kêu la?
Why not crawl into the sleeping mat instead of putting yourself out there and then crying out?
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhấtChưa ai hiểu gì thì Hồng lại kêu la y như vậy và cũng nhảy lăng-ba như bị chuột chun ống quần.
Before anyone understood she cried out the same again and hopped about as if a mouse had run up her trouser leg.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcKhi họ bắt Giang Văn hắn chẳng cần kêu la phân trần chi cả.
When they took him he did not trouble to cry out or explain himself at all.
Nguồn: Dung Sàigòn, Những Giọt Long LanhTiếng kêu la càng lúc càng to, và cả ba đều xáp lại với nhau thật sát cánh để lui vào trong buồng.
The crying grew louder and louder, and the three drew close shoulder to shoulder and backed into the room.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về TrầnHôm ngày cưới vợ của đứa con trai út, đoàn ghe rước dâu bị sấu cản mũi, bà con hai họ kêu la ỏm tỏi.
On his youngest son's wedding day a crocodile blocked the bridal boats, and the kin of both houses cried out in an uproar.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Hắn sẽ lúng túng, muốn kêu la cầu cứu nhưng không thể mở miệng thốt ra lời nào.”“A Lẩu vụng về hơn, kêu la ỏm tỏi rồi tìm gốc tràm gần nhứt, cố gắng leo lên.”“Không khí thật là lạnh lẽo thê lương tối mờ mờ, đầy những tiếng kêu la than khóc.”“Nhưng nàng không kêu la gì cả, cố ngóc lên trong lúc Hưng dơ con dao toan chém xuống.”“Rồi một buổi sáng Sáu Thiện thức dậy, anh kêu la om xòm ngoài mả.”“Sao không chui vô trong nóp mà lại đưa thân ra đó để rồi kêu la?”“Chưa ai hiểu gì thì Hồng lại kêu la y như vậy và cũng nhảy lăng-ba như bị chuột chun ống quần.”“Khi họ bắt Giang Văn hắn chẳng cần kêu la phân trần chi cả.”