Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “la” là gì?

Cất tiếng lớn để gọi, kêu cứu hay vì đau, sợ, đói (la hét, la khóc, la hoảng); trong lời Nam Bộ còn là rầy, mắng người dưới (la rầy, la mắng); trong la cà là đi lòng vòng, ghé chỗ nầy chỗ kia; phèng la là cái thanh la bằng đồng đánh làm hiệu.

Tiếng Anh: To shout or cry out loud, from fear, pain or hunger or to call for help; in Southern speech also to scold; in la ca, to loiter or hang about; and phieng la, a brass gong struck as a signal.

Cách đọc
la(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Nghĩa của các cụm từ thường gặp

rầy la

Là lớn tiếng trách mắng người dưới, cha mẹ rầy con, chủ rầy người làm, nên nó luôn đi từ trên xuống.

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “la”:

4 nét nghĩa
1cất tiếng lớn, kêu lacử chỉ[thường]
A1

🇻🇳 Cất tiếng lớn hơn thường để gọi người, kêu cứu, hay vì đau, sợ, đói, giựt mình; hay đi đôi thành la hét, la khóc, la hoảng, kêu la, la lên.

🇬🇧 To raise the voice louder than usual to call someone, to cry for help, or out of pain, fear, hunger or shock; often paired as la het (to shout and scream), la khoc (to wail), la hoang (to cry out in alarm) and keu la.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + lacó / dùng / giữ + lala + nầy / này / đó

Thí dụ:

Con bú sữa ấy rồi cũng sanh bịnh nữa, nên ngày đêm không ngủ cứ la khóc hoài.

The baby who nursed on that milk fell ill as well, so it could not sleep day or night and just kept wailing.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm được

Ông cai tổng la hoảng, lính mã tà can thiệp đuổi con ngựa ra khỏi hàng ngũ.

The canton chief cried out in alarm, and the police stepped in to drive the horse out of the ranks.

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây

Ngày qua ngày, bầy con lớn lên nhanh chóng, hễ đói là la hét lên inh ỏi.

Day after day the brood grew fast, and whenever they were hungry they screeched at the top of their voices.

Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam

Ở đây hoang vắng quá, la hét kêu cứu một tiếng đồng hồ dễ thường chưa có người nghe.

It is so deserted here that you could shout for help for a whole hour and likely no one would hear.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên
2rầy, mắng (Nam Bộ)gia đình[tiếng địa phương]
A2

🇻🇳 Tiếng Nam Bộ rất quen: người trên nói lời trách người dưới vì cho là làm sai, như cha mẹ la con, thầy la học trò; đi đôi thành la rầy, rầy la, la mắng, bị la.

🇬🇧 A very common Southern usage: an elder or superior tells someone off for doing wrong, as parents scold a child or a teacher a pupil; paired as la ray, ray la and la mang, and bi la means to get scolded.

Cụm thường gặp:
la rầyrầy lala mắngbị la
Mẫu ngữ pháp:
người / kẻ / tay + latrở thành / làm + lala + hành động / ứng xử

Thí dụ:

Và thích quá, họ có thể thả cửa nói chuyện mà không sợ thầy la rầy quở mắng.

And what a joy: they could chat as freely as they liked without fear of the teacher scolding them.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào

Vậy mà khi về tới nhà là nó bị mẹ ghẻ và mấy đứa em một cha khác mẹ xúm lại rầy la.

Yet as soon as he got home, his stepmother and his half brothers and sisters would gang up to scold him.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Ông ta ỷ mình tuổi cao, xem con bịnh như con cháu, và thân mật la mắng chớ không vị nể như các ông còn trẻ.

Counting on his age, he treated his patients like his own children and scolded them familiarly, instead of deferring to them as the younger doctors did.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người Khác
3trong la cà: đi lòng vòng, ghé nánđi lại[thân mật]
B1

🇻🇳 Trong la cà: đi lòng vòng, ghé chỗ nầy chỗ kia mà nán lại, không có việc gì gấp; la cà quán xá là hay ngồi quán.

🇬🇧 In la ca: to wander about, dropping in here and there and lingering, with nothing pressing to do; la ca quan xa is to hang about in cafes and eateries.

Cụm thường gặp:
la càla cà quán xá
Mẫu ngữ pháp:
vùng / xứ / miệt / chỗ + laở / tới / về / ghé + lala + trù phú / sông nước

Thí dụ:

Vậy chàng cứ làm bộ si cô nầy cái đã, cho có lý do la cà ở đây, rồi sau hãy hay.

So he would first pretend to be smitten with this girl, to have a reason to hang about here, and see what came of it later.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông Đen

Nhưng có la cà ở đây nhiều năm mới biết được mánh khóe con buôn của các ông.

But only after hanging about here for many years did one learn the tricks of the gentlemen's trade.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Những Bước Lang Thang Trên Hè Phố Của Gã Bình Nguyên Lộc
4phèng la: cái thanh la đánh làm hiệuâm nhạc[thường]
B2

🇻🇳 Chữ Hán 鑼, nghĩa là cái thanh la: nhạc khí bằng đồng hình mâm nhỏ, đánh kêu beng beng để làm hiệu hay giữ nhịp; tiếng Nam Bộ gọi phèng la.

🇬🇧 From the Chinese character for gong: a small brass gong struck to give a signal or keep the beat; in the South it is called phieng la.

Cụm thường gặp:
phèng lathanh la
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + lacó / dùng / giữ + lala + nầy / này / đó

Thí dụ:

Tiếng phèng la trên mỗi chiếc ghe bơi, chỉ định thời gian hạ giầm cho dân bơi.

The gong on each racing boat set the moment for the rowers to dip their paddles.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký Thác
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Ông tổng Báu la lên:”
Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Con trích ré
“Cha mẹ không ai rầy la?”
Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây, Đường về quê
“Thầy hương quản la lớn:”
Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau, Sông Gành Hào
“Nó hư, tôi rầy la nó.”
Bà Tùng Long, Đời Con Gái, Chương 2
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “la”

“la” nghĩa là gì?

Cất tiếng lớn để gọi, kêu cứu hay vì đau, sợ, đói (la hét, la khóc, la hoảng); trong lời Nam Bộ còn là rầy, mắng người dưới (la rầy, la mắng); trong la cà là đi lòng vòng, ghé chỗ nầy chỗ kia; phèng la là cái thanh la bằng đồng đánh làm hiệu.

Cụm từ “rầy la” nghĩa là gì?

Là lớn tiếng trách mắng người dưới, cha mẹ rầy con, chủ rầy người làm, nên nó luôn đi từ trên xuống.

“la” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong 26 Truyện Ngắn Sơn Nam của Sơn Nam: “Ông tổng Báu la lên:”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.