To raise one's voice either to call out or cry aloud, or to scold someone. Southern speech commonly uses la in the second sense where other varieties may prefer mắng or rầy, but the word alone does not specify abusive language, anger level, or whether the criticism is justified.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
Động từ có hai khung chính: (1) phát tiếng lớn để gọi, báo động, kêu đau hoặc bộc lộ phản ứng: call out, shout, cry; (2) nói lời trách/rầy người khác vì cho rằng họ làm sai, rất tự nhiên trong khẩu ngữ Nam Bộ: scold, tell off, reprimand. Không dịch mọi `la` thành yell: câu `má la con` thường trọng tâm là rầy/mắng, còn `la cho mọi người chạy` là gọi lớn để báo. Từ không tự cho biết lời nói có chửi tục, xúc phạm, đe dọa hay gây hại; cũng không đồng nghĩa với đánh. Khi viết về trẻ em, nơi làm việc hoặc quan hệ quyền lực, phải mô tả đúng hành vi thay vì bình thường hóa việc làm nhục người bị la.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
2 nét nghĩa🇻🇳 Phát giọng lớn hơn bình thường để người khác nghe, để báo nguy hoặc vì đau, sợ, bất ngờ. Nội dung và cảm xúc được xác định bởi lời nói và tình huống.
🇬🇧 To call or cry out loudly so others can hear, to warn of danger, or in response to pain, fear, or surprise. The situation determines the emotion and message.
Ví dụ dùng từ:
Thấy khói bốc sau bếp, chị la lớn cho cả nhà ra ngoài rồi gọi cứu hỏa.
Seeing smoke behind the kitchen, she calls out for everyone to leave and then phones the fire service.
Source: VietLayers editorial example“Út ơi, vô phụ ngoại bưng mâm!” dì đứng ngoài hiên la với vào.
“Út, come help Grandma carry the tray!” Aunt calls in from the veranda.
Source: VietLayers editorial exampleĐứa nhỏ giật mình la lên khi con thằn lằn rớt cạnh chân, rồi bình tĩnh lại ngay.
The child cries out when a gecko drops beside their foot, then calms down at once.
Source: VietLayers editorial exampleAnh nghe có người la cầu cứu ngoài hẻm nên nhìn kỹ tình hình và gọi số khẩn cấp.
He hears someone calling for help in the alley, checks the situation, and calls the emergency number.
Source: VietLayers editorial exampleCô y tá dặn bệnh nhân báo ngay nếu đau, chớ không cần ráng chịu tới mức phải la thất thanh.
The nurse tells the patient to report pain promptly rather than endure it until crying out.
Source: VietLayers editorial example🇻🇳 Khẩu ngữ rất quen ở Nam Bộ, chỉ việc trách bằng lời, thường có tân ngữ là người bị trách. Mức nhẹ/nặng và âm lượng không cố định nếu câu không nói rõ.
🇬🇧 A very common Southern conversational use meaning to scold or reprimand someone. The word alone does not fix the volume, severity, or exact language used.
Ví dụ dùng từ:
Má không la con vì làm bể ly; má hỏi có bị đứt tay không rồi mới chỉ cách dọn an toàn.
Mom does not scold the child for breaking a glass; she first checks for cuts and then shows how to clean it safely.
Source: VietLayers editorial example“Ba có la thì la chuyện con đi trễ, đừng đem điểm số cũ ra nói nữa nghen,” cô bé xin.
“If you scold me, Dad, please keep it to my being late and do not bring up my old grades,” the girl asks.
Source: VietLayers editorial exampleAnh quản lý góp ý riêng thay vì la nhân viên trước mặt khách.
The manager gives feedback in private instead of telling the employee off in front of customers.
Source: VietLayers editorial exampleNó sợ bị ngoại la vì quên khóa cổng, nhưng ngoại chỉ nhắc lần sau kiểm tra kỹ.
The child fears Grandma will scold them for forgetting to lock the gate, but she simply reminds them to check next time.
Source: VietLayers editorial exampleCâu má la thằng nhỏ nói tới việc rầy bằng lời; muốn biết có quát hay chửi hay không phải xem thêm văn cảnh.
‘Mom scolds the boy’ describes a verbal reprimand; context is needed to know whether she shouted or used insults.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Ông tổng Báu la lên:”
“Cha mẹ không ai rầy la?”
“Thầy hương quản la lớn:”
“Nó hư, tôi rầy la nó.”