Là kêu lớn tiếng, ầm ĩ tới mức ai cũng nghe, nên nó đứng đối với thủng thẳng mà nói, và nó dùng cho cả người lẫn con vật.
Tiếng Anh: To shout and make a racket.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là kêu lớn tiếng, ầm ĩ tới mức ai cũng nghe, nên nó đứng đối với thủng thẳng mà nói, và nó dùng cho cả người lẫn con vật.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kêu lớn tiếng, ầm ĩ tới mức ai cũng nghe. Đây là chữ rất Nam Bộ, và nó đứng đối với thủng thẳng mà nói, nên trong truyện có câu chuyện gì cũng thủng thẳng mà nói, la om sòm như vậy tốt lắm hay sao. Nó dùng cho cả người lẫn con vật, và nó ghép được với rầy: rầy la om sòm, tức là mắng lớn tiếng.
🇬🇧 To cry out loudly and noisily enough for everybody to hear. This is a strongly Southern phrase and it stands against speaking at leisure, which is why a character asks whether shouting so is any good. It serves for people and for animals, and compounds with the word for scolding.
Thí dụ:
Chú lật-đật nhảy xuống xe mà chạy theo và la om sòm, quyết giựt cái cặp da lại.
He hurriedly jumped down from the car and ran after, shouting, resolved to snatch the satchel back.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lạc đườngChàng bước vô nhà, vừa ngó thấy mặt vợ thì chàng trợn trạo rầy la om sòm.
He stepped into the house, and no sooner saw his wife's face than he glared and scolded loudly.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịuSắp con nít tựu mấy chỗ có bóng mát mà trửng giỡn, đứa chạy rần rật, đứa la om sòm.
The children gathered in the shady places to romp, some running about and some shouting.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ở theo thờiThầy vùng vẫy không chịu đi, lại la om sòm biểu chú bếp phải buông ra.
The teacher struggled and would not go, and shouted besides for the cook to let go.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cay đắng mùi đờiChuyện gì cũng thủng thẳng mà nói, la om sòm, như vậy tốt lắm hay sao?
Every matter should be spoken at leisure; is shouting so any good?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèoBé Hậu mừng rỡ nên đứng vỗ tay la om sòm.
The child was overjoyed and stood clapping and shouting.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tìnhBà già giẫy dựng đứng, la om sòm.
The old woman sprang up and stood shouting.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôiÔng chủ vô nhà giấy kêu lon ton hai ba lần mà chẳng thấy mặt Chí Đại, ông giận rầy la om sòm, rồi chạy giấy phạt tám ngày lương.
The master came into the office and called the boy two or three times without seeing his face, and angrily scolded loudly, then sent word to fine him eight days' pay.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm đượcNửa cái nhà lồng phía trên không có ai mua bán vật chi hết, bỏ trống cho bầy con nít chạy vòng theo những cuộc gạch bự chơi cút bắt la om sòm.
Half of the market hall above had nobody selling anything, left empty for the children to run round the big brick squares playing hide and seek and shouting.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnSắp nhỏ đứa khóc đứa la om sòm làm con Lựu phải phụ với chị dâu mà dỗ chúng nó ngủ mới êm được.
The little ones, one weeping and one shouting, made her help her sister in law hush them to sleep before there was quiet.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèoTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Chú lật-đật nhảy xuống xe mà chạy theo và la om sòm, quyết giựt cái cặp da lại.”“Chàng bước vô nhà, vừa ngó thấy mặt vợ thì chàng trợn trạo rầy la om sòm.”“Sắp con nít tựu mấy chỗ có bóng mát mà trửng giỡn, đứa chạy rần rật, đứa la om sòm.”“Thầy vùng vẫy không chịu đi, lại la om sòm biểu chú bếp phải buông ra.”“Chuyện gì cũng thủng thẳng mà nói, la om sòm, như vậy tốt lắm hay sao?”“Bé Hậu mừng rỡ nên đứng vỗ tay la om sòm.”“Bà già giẫy dựng đứng, la om sòm.”“Ông chủ vô nhà giấy kêu lon ton hai ba lần mà chẳng thấy mặt Chí Đại, ông giận rầy la om sòm, rồi chạy giấy phạt tám ngày lương.”