Cái thế người ta giữ mình khi đứng, khi nằm, khi cử động.
Tiếng Anh: The way a person holds themselves in standing, in lying, in movement.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Cái thế người ta giữ mình khi đứng, khi nằm, khi cử động.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Dáng là hình bên ngoài, điệu là lối. Trong kho văn Nam Bộ nó nhận một chữ tả đi sau: dáng điệu vui tươi nhí nhảnh, dáng điệu phong nhã, dáng điệu sang trọng cực kỳ, dáng điệu ốm yếu, dáng điệu tỉnh khô, dáng điệu khoan thai, dáng điệu ung dung. Nó cũng đi với giới từ trong để chỉ cái thế đang giữ: trong dáng điệu van lơn cầu khẩn, trong dáng điệu đó. Và nó là dấu để người ta đọc ra nghề hay gốc của một người: dáng điệu cử chỉ của cô ta báo cho tôi biết cô ta là y tá trực.
🇬🇧 The elements mean outward shape and manner. In the Southern corpus it takes a describing word after it, cheerful, refined, exceedingly grand, frail, unruffled, unhurried, at ease. It also takes a preposition for the pose being held. And it is the sign by which a person's calling or origin is read off, a bearing that told a narrator he was looking at the nurse on duty.
Thí dụ:
Lần này Kiều Diễm xuất hiện dưới ánh đèn màu với dáng điệu vui tươi nhí nhảnh.
This time Kieu Diem appeared under the coloured lamps with a cheerful, sprightly bearing.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaChàng thanh niên tuấn tú bước đến, dáng điệu phong nhã của một thi sĩ hào hoa.
The handsome young man stepped up with the refined bearing of an elegant poet.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Thiên Tài Lạc LốiĐại khái, "quanh quẩn mãi vài ba dáng điệu", nhưng thiếu vài chi tiết thì bắt bẻ.
Broadly, it went round and round a few bearings, but let a detail be missing and they would cavil.
Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt NamNho lết lại nắm lấy tay vợ bằng cả hai tay ông, trong dáng điệu van lơn cầu-khẩn.
Nho dragged himself over and took his wife's hand with both of his, in the bearing of one pleading and begging.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt BãoTrong dáng điệu đó, Tư Cầu nằm nghĩ tới Phấn và thấy sung sướng trong lòng.
In that pose Tu Cau lay thinking of Phan and felt a gladness in his heart.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuBà Gô có dáng điệu sang trọng cực kỳ, lại sành ăn mặc, sành hóa trang lắm.
Mrs Go had an exceedingly grand bearing, and was moreover a great judge of dress and of make up.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmCũng dáng điệu này một hôm nào gần hai năm trước tôi đã nhìn thấy ở Vũ.
This same bearing I had seen in Vu one day nearly two years before.
Nguồn: Dung Sàigòn, Êm Ả Một ĐờiCon Lụa trong mùng tốc khăn, hất mền ngồi rột dậy dáng điệu tỉnh khô.
Inside the net the girl Lua threw off her headcloth, flung back the blanket and sat bolt up with an unruffled bearing.
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy HươngNgười được gọi là "ông già Hai" tuổi hơn năm mươi, dáng điệu ốm yếu.
The man they called old uncle Hai was past fifty, of frail bearing.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyĐó là một người đàn bà xấu xí, và hơi quê ở cả dáng điệu lẫn y phục.
She was an ugly woman, and a little countrified in both bearing and dress.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Lần này Kiều Diễm xuất hiện dưới ánh đèn màu với dáng điệu vui tươi nhí nhảnh.”“Chàng thanh niên tuấn tú bước đến, dáng điệu phong nhã của một thi sĩ hào hoa.”“Đại khái, "quanh quẩn mãi vài ba dáng điệu", nhưng thiếu vài chi tiết thì bắt bẻ.”“Nho lết lại nắm lấy tay vợ bằng cả hai tay ông, trong dáng điệu van lơn cầu-khẩn.”“Trong dáng điệu đó, Tư Cầu nằm nghĩ tới Phấn và thấy sung sướng trong lòng.”“Bà Gô có dáng điệu sang trọng cực kỳ, lại sành ăn mặc, sành hóa trang lắm.”“Cũng dáng điệu này một hôm nào gần hai năm trước tôi đã nhìn thấy ở Vũ.”“Con Lụa trong mùng tốc khăn, hất mền ngồi rột dậy dáng điệu tỉnh khô.”