Trở lại từ điển

điều khiển

động từbậc B1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Cầm cho một cái chạy theo ý mình, người, vật, hoặc cả một buổi.

Tiếng Anh: To make a thing run to one's will, whether people, an object, or an occasion.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
điều khiển(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Cầm cho một cái chạy theo ý mình, người, vật, hoặc cả một buổi.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1cầm cho một cái chạy theo ý mìnhđời sống[tiếng địa phương]
B1

🇻🇳 Cầm cho chạy theo ý mình. Trong kho văn Nam Bộ nó trải trên ba thứ. Vật: sợi dây dài điều khiển từ bên dưới, sợi dây xích nhỏ điều khiển cây đèn. Việc: điều khiển cho người ta làm, điều khiển bếp núc. Và buổi: người điều khiển chương trình, giữ luôn vai trò hoạt náo viên. Nó cũng nói cái vô hình cầm lái mình: tiềm thức chàng đã điều khiển cuộc đi lạc đó.

🇬🇧 To make a thing run to one's will. In the Southern corpus it spreads over three things. Objects: a long cord worked from below, a small chain that works a lamp. Work: directing others at their labour, running a kitchen. And an occasion: the man who runs the programme and plays the entertainer besides. It also names the unseen thing that steers a person, as when the under mind directs a wandering.

Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Người điều khiển chương trình tiếp tục nhiệm vụ, giữ luôn vai trò hoạt náo viên.

The master of ceremonies carried on with his duty and kept the part of entertainer besides.

Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Mơ Nghìn Sợi

Vành nối lên ngọn cau, dựa vào cái rỏ rẻ, có sợi dây dài điều khiển từ bên dưới.

The hoop was raised to the crown of the areca palm, resting on a fork, with a long cord to work it from below.

Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa Hòn

Thảo bước tới nắm sợi dây xích nhỏ điều khiển cây đèn mà kéo xuống một cái.

Thao stepped over, took the small chain that worked the lamp and pulled it down once.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng Liêng

Cuộc điều tra nầy được nhiều người tham dự, tuy do vị bác sĩ ấy điều khiển.

A good many people took part in this inquiry, though it was that doctor who directed it.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố Ráp

Trong lúc ép đường ông giao cho ông Ba Lự coi điều khiển cho người ta làm.

During the pressing of the sugar he gave Ba Lu the charge of directing the people at their work.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý

Nhờ sự điều khiển can đảm của nhà vua, quân Mễ Tây Lan tan vỡ như đàn ong.

Thanks to the king's brave direction, the Mexican troops broke up like a swarm of bees.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Tiểu Anh Hùng

Tại nóng quá, ổng ăn không ngon, mà ổng cứ đổ cho mình không lo điều khiển bếp núc.

Because it was so hot he could not eat well, and he blamed me for not running the kitchen properly.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh

Tiềm thức chàng đã điều khiển cuộc đi lạc đó, nó có nghĩa là đi luôn, không về nữa.

His under mind had directed that straying, and it meant going for good and never returning.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên

Không biết ai điều khiển bao nhiêu công việc ấy và kẻ đó hẳn phải rất lạnh nơi cái đầu.

Who knows who directs all that work, and whoever it is must have a very cool head.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông Đen

Nhưng Lực điều khiển khéo léo nên con ngựa chứng ấy chạy tới bon bon.

But Luc handled it so skilfully that the unruly horse went trotting along.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai Chàng
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

Người điều khiển chương trình tiếp tục nhiệm vụ, giữ luôn vai trò hoạt náo viên.
Dung Sàigòn, Tóc Mơ Nghìn Sợi, Chương 7
Vành nối lên ngọn cau, dựa vào cái rỏ rẻ, có sợi dây dài điều khiển từ bên dưới.
Sơn Nam, Bà Chúa Hòn, Chương 12
Thảo bước tới nắm sợi dây xích nhỏ điều khiển cây đèn mà kéo xuống một cái.
Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng Liêng, Chương 6
Cuộc điều tra nầy được nhiều người tham dự, tuy do vị bác sĩ ấy điều khiển.
Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố Ráp, Chương 8
Trong lúc ép đường ông giao cho ông Ba Lự coi điều khiển cho người ta làm.
Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý, Chương 18
Nhờ sự điều khiển can đảm của nhà vua, quân Mễ Tây Lan tan vỡ như đàn ong.
Thẩm Thệ Hà, Tiểu Anh Hùng, IV. Người kiếm mã đảo Tinh Châu
Tại nóng quá, ổng ăn không ngon, mà ổng cứ đổ cho mình không lo điều khiển bếp núc.
Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh, Chương 2
Tiềm thức chàng đã điều khiển cuộc đi lạc đó, nó có nghĩa là đi luôn, không về nữa.
Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên, Chương 7